Skip to content

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HDGSNN ngành Tâm lý học năm 2025

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HDGSNN) ngành Tâm lý học năm 2025 là bảng quy chuẩn chính thức, xác định mức điểm tối đa cho các công trình nghiên cứu công bố trên các tạp chí chuyên ngành. Hệ thống này giúp định hướng xuất bản cho các ứng viên học hàm, đồng thời thiết lập tiêu chuẩn để các ban biên tập nâng cao chất lượng tạp chí.

Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC.


Tại sao danh mục tạp chí được tính điểm HDGSNN lại quan trọng?

Đối với các nhà nghiên cứu và giảng viên đại học, việc công bố công trình trên các tạp chí thuộc danh mục HDGSNN là điều kiện tiên quyết để xét duyệt các chức danh Giáo sư và Phó Giáo sư. Danh mục này đóng vai trò như một bộ lọc chất lượng học thuật vô cùng khắt khe.

Năm 2025, Hội đồng Giáo sư ngành Tâm lý học đã phê duyệt danh sách chính thức thông qua Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN. Việc nắm rõ mức điểm quy đổi giúp tác giả lập chiến lược gửi bài hiệu quả nhất. Nó giúp tối ưu hóa công sức nghiên cứu thành những điểm số học thuật giá trị.

Đồng thời, đối với các tòa soạn, việc lọt vào và duy trì vị trí trong danh sách này là một bảo chứng về uy tín. Để làm được điều đó, nhiều đơn vị đã ứng dụng phần mềm VOJS — Hệ thống quản lý tạp chí khoa học nhằm chuẩn hóa quy trình xuất bản theo tiêu chuẩn quốc tế.

Các chuyên ngành Tâm lý học được công nhận tính điểm

Hội đồng Giáo sư Nhà nước phân chia lĩnh vực nghiên cứu Tâm lý học thành nhiều ngách chuyên sâu. Việc xuất bản bài báo phải phù hợp với hướng chuyên môn để được hội đồng đánh giá và nghiệm thu điểm số hợp lệ.

Cụ thể, theo Quyết định hiện hành, các chuyên ngành thuộc Hội đồng Giáo sư ngành Tâm lý học bao gồm:

  • Tâm lý học đại cương (General Psychology).
  • Tâm lý học chuyên ngành (Specialized Psychology).
  • Công tác xã hội (Social Work).

Mỗi hướng nghiên cứu này đều có những yêu cầu đặc thù về phương pháp luận khoa học. Tác giả cần chọn tạp chí công bố bám sát đúng nội dung cốt lõi của từng chuyên ngành trên.

Bảng chi tiết danh mục tạp chí khoa học được tính điểm 2025

Dưới đây là bảng tổng hợp toàn bộ danh mục tạp chí khoa học được tính điểm do Hội đồng Giáo sư ngành Tâm lý học quy định cho năm 2025. Bảng bao gồm các hệ thống phân loại quốc tế và 45 đầu tạp chí cụ thể của Việt Nam.

Tác giả quan tâm đến các chuẩn mực đánh giá quốc tế có thể tham khảo thêm Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín để tối ưu hóa quy trình chọn nơi xuất bản.

Gợi ý Alt text: Bảng danh mục 45 tạp chí khoa học được tính điểm Hội đồng Giáo sư Nhà nước ngành Tâm lý học năm 2025.

STTTên tạp chí / Phân loạiChỉ số ISSNCơ quan xuất bảnĐiểm
-Tạp chí SCIE, SCI, SSCI, A&HCI, ESCI có IF > 2-Thuộc các hệ thống CSDL uy tín0-3,0
-Tạp chí SCIE, SCI, SSCI, A&HCI, ESCI có IF $\le$ 2-Thuộc các hệ thống CSDL uy tín0-2,0
1.Các Tạp chí khoa học Việt Nam và Quốc tế-Thuộc Scopus; TOP 500 THE0-1,5
2.Các Tạp chí quốc tế khác-Do HĐGS ngành quyết định
3.Báo cáo khoa học tại hội nghị KH quốc tếKỷ yếu có ISBNKỷ yếu (Proceedings) có phản biện0-1,0 Online; 0-0,75 Không online; 0-1,0 (tiếng Anh từ 2024); 0-0,75 (tiếng Việt từ 2024)
4.Báo cáo khoa học tại hội nghị KH quốc gia--0-0,5
5.Dân tộc học0866-7632Viện Dân tộc học, Viện HL KHXH VN0-0,5
6.Giáo chức Việt Nam1859-2920; 1859-2902Hội Cựu giáo chức Việt Nam0-0,5 trước 2020
7.Giáo dục lý luận Chính trị quân sự1859-056XHọc viện Chính trị, Bộ quốc phòng0-0,5 trước 2020; 0-0,5 từ 2024
8.Giáo dục2354-0753-V; 2588-1477-EBộ Giáo dục và Đào tạo0-0,5; 0-0,75 từ 2019; 0-1,0 từ 2021
9.Giáo dục và Xã hội1859-3917Hiệp hội các trường ĐH, CĐ VN0-0,5; 0-0,75 từ 2019; 0-0,5 từ 2024
10.Khoa học2354-1067; 0866-3719Trường Đại học Sư phạm Hà Nội0-1,0
11.Khoa học1859-3100-V; 2734-9918-ETrường Đại học Sư phạm TPHCM0-0,5; 0-0,75 từ 2024
12.Khoa học1859-1612Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế0-0,5 từ 2016
13.Khoa học2354-1431Trường Đại học Tân Trào0-0,25 từ 2021
14.Khoa học1859-2228Trường Đại học Vinh0-0,5 trước 2019; 0-0,25 từ 2025
15.Khoa học Đại học Sài Gòn1859-3208Trường Đại học Sài Gòn0-0,5 trước 2020; 0-0,25 từ 2024; 0-0,5 từ 2025
16.Khoa học Đại học Thủ Dầu Một1859-4433Trường Đại học Thủ Dầu Một0-0,5
17.Khoa học ĐH Huế1859-1388Đại học Huế0-0,5 trước 2021; 0-0,5 từ 2024
18.Khoa học Giáo dục Việt Nam2615-8957-V; 2615-8965-EViện Khoa học Giáo dục Việt Nam0-1,0; 0-0,75 từ 2016; 0 từ 2023; 0-0,5 từ 2024
19.Khoa học và Công nghệ1859-1531Đại học Đà Nẵng0-0,5; 0-0,75 từ 2024
20.Khoa học và Công nghệ1859-2171; 2354-1172Đại học Thái Nguyên0-0,5 trước 2021
21.Khoa học Xã hội và Nhân văn3093-317X; 3093-3889; 3093-3900ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG HN0-1,0 từ 2017
22.Khoa học xã hội Việt Nam1013-4328Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội VN0-0,75
23.Khoa học (Journal of Science)2615-9325; e-2588-1159Đại học Quốc gia Hà Nội0-1,0; 0-0,75 từ 2019 đến trước 2020
24.Nghiên cứu con người0328-1557Viện Nghiên cứu con người, Viện HL KHXH VN0-0,5 trước 2020; 0-0,25 từ 2025
25.Nghiên cứu Dân tộc0866-773XHọc viện Dân tộc0-0,25; 0-0,5 từ 2017; 0-0,75 từ 2019; 0-1,0 từ 2023; 0 từ tháng 6/2025
26.Nghiên cứu Gia đình và Giới1859-1361Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới0-0,25 từ 2021; 0-0,5 từ 2024
27.Nghiên cứu nước ngoài2525-2445Trường ĐH Ngoại ngữ, ĐHQG HN0-1,0 từ 2017
28.Nghiên cứu văn học1859-2856Viện Văn học, Viện HL KHXH VN0-0,5 trước 2020
29.Ngôn ngữ0866-7519Viện Ngôn ngữ học, Viện HL KHXH VN0-0,5 trước 2020
30.Nhân lực khoa học xã hội0866-756XHọc viện Khoa học xã hội, Viện HL KHXH VN0-1,0; 0-0,5 từ 2024
31.Khoa học và công nghệ1859-0128Đại học Quốc gia TPHCM0-0,5 trước 2020; 0-0,5 từ 2024
32.Quản lý giáo dục1859-2910Học viện Quản lý giáo dục0-0,50; 0 từ 2023
33.Tâm lý học1859-0098Viện Tâm lý học, Viện HL KHXH VN0-1,0
34.Tâm lý học Việt Nam0866-8019Hội Tâm lý học Việt Nam0-1,0
35.Thiết bị giáo dục1859-0810Hiệp hội Thiết bị giáo dục Việt Nam0-0,25; 0-0,5 từ 2016; 0-0,75 từ 2019; 0-0,5 từ 2024
36.Xã hội học Việt Nam2615-9163; 0866-7659Viện Xã hội học, Viện HL KHXH VN0-0,5; 0-0,75 từ 2019 đến trước 2020; 0-0,75 từ 2024; 0-0,5 từ 2025
37.Nguồn nhân lực và An sinh xã hội2815-5610Trường Đại học Lao động – Xã hội0-0,25 từ 2022; 0-0,5 từ 2024
38.Khoa học và công nghệ Việt Nam1859-4794-V; 2734-9748-EBộ Khoa học và Công nghệ0-0,25 từ 2022; 0 từ 2023; 0-0,5 từ 2024
39.Khoa học: Nghiên cứu CS và QL2615-9295; e-2588-1116Đại học Quốc gia Hà Nội0-0,5 từ 2024
40.Tâm lý - Giáo dục2734-9217; 2588-1418Hội Khoa học Tâm lý - Giáo dục VN0-0,25 từ 2024; 0-0,5 từ 2025
41.CTU Journal of Innovation...e-2815-6412Trường Đại học Cần Thơ0-0,25 từ 2025
42.Khoa học2615-9007Học viện Phụ nữ Việt Nam0-0,25 từ 2025
43.Lý luận Chính trị và Truyền thông1859-1485Học viện Báo chí và Tuyên truyền0-0,25 từ 2025
44.Nghiên cứu Khoa học và Phát triển2815-570XTrường Đại học Thành Đô0-0,25 từ 2025
45.Phát triển KH và CN: KH XH&NV2588-1043Đại học Quốc gia TPHCM0-0,25 từ 2025

Quy định về nhà xuất bản có uy tín trong ngành Tâm lý học

Việc công bố sách chuyên khảo hoặc giáo trình đòi hỏi khắt khe về đơn vị xuất bản. Hội đồng Giáo sư Nhà nước đã phân định rõ danh sách các nhà xuất bản được đánh giá cao ở cả cấp độ quốc tế và trong nước. Mức độ uy tín của từng nhà xuất bản sẽ do Hội đồng chuyên ngành xem xét trực tiếp tại thời điểm họp xét hàng năm.

"Các nhà xuất bản quốc tế uy tín trong lĩnh vực Tâm lý học bao gồm Springer, Elsevier, Wiley-Blackwell, Taylor and Francis, Sage, Oxford University Press, Cambridge University Press, Emerald, Macmillan Publishers, Inderscience Publishers, Edward Elgar Publishing, Degruyter, World Scientific và các NXB của trường đại học thuộc TOP 500 THE Rankings."

Ở khối trong nước, Hội đồng ghi nhận uy tín của các nhà xuất bản thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh và các trường đại học sư phạm, đại học vùng trọng điểm. Ngoài ra, các đơn vị như Chính trị Quốc gia - Sự thật, Khoa học Xã hội, Giáo dục Việt Nam cũng nằm trong danh sách ưu tiên.

Tối ưu công tác quản lý tòa soạn với phần mềm trực tuyến

Để được duy trì trong danh mục tạp chí tính điểm, các ấn phẩm học thuật nội địa cần không ngừng chuẩn hóa chất lượng phản biện kín và quy trình xuất bản. Việc áp dụng công nghệ số đang là xu thế tất yếu đối với giới nghiên cứu.

Nhiều tạp chí chuyên ngành hiện nay ưu tiên sử dụng giải pháp đồng bộ hóa để dễ dàng đáp ứng các tiêu chuẩn chỉ mục toàn cầu. Tác giả và ban biên tập có thể khám phá thêm về nền tảng công nghệ này tại trang Sản phẩm VOJS để tìm giải pháp cải tiến quy trình biên tập và bình duyệt khoa học.

Việc chuyển đổi số giúp rút ngắn thời gian xử lý bản thảo. Điều này trực tiếp thu hút những bài nghiên cứu chất lượng cao từ cộng đồng học giả trong nước và quốc tế, tạo đà để tạp chí thăng hạng điểm số trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Impact Factor ảnh hưởng thế nào đến điểm tạp chí quốc tế? Theo quy định 2025, bài báo đăng trên tạp chí thuộc danh mục SCIE, SSCI, A&HCI có chỉ số Impact Factor (IF) lớn hơn 2 sẽ được tính tối đa 3,0 điểm. Những tạp chí có IF nhỏ hơn hoặc bằng 2 sẽ được tính tối đa 2,0 điểm cho mỗi công trình xuất bản. Bạn có thể tìm hiểu thêm khái niệm này qua bài viết Scopus, ISI và Impact Factor là gì?.

Tạp chí quốc tế thuộc hệ thống Scopus được tính bao nhiêu điểm? Tạp chí thuộc cơ sở dữ liệu Scopus hoặc thuộc các trường đại học TOP 500 thế giới (theo THE Rankings) được quy đổi với khung điểm tối đa là 1,5 điểm cho mỗi bài báo.

Kỷ yếu hội thảo quốc tế có được tính điểm quy đổi không? Có. Báo cáo khoa học tại hội nghị quốc tế đăng toàn văn trong kỷ yếu có phản biện khoa học và chỉ số ISBN được tính tối đa 1,0 điểm nếu công bố bằng tiếng Anh (áp dụng từ 2024). Nếu báo cáo bằng tiếng Việt, mức điểm trần là 0,75 điểm từ năm 2024.

Google Scholar có giúp bài báo lọt vào danh sách tính điểm không? Bản thân Google Scholar là một công cụ tìm kiếm, không phải danh mục định mức điểm của Hội đồng. Tuy nhiên, việc xuất hiện trên đó giúp tăng trích dẫn cho học giả. Hãy xem thêm Google Scholar là gì? Cách đánh chỉ mục bài báo.

Tóm tắt nội dung chính

  • Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN đã chính thức thiết lập khung điểm quy đổi năm 2025 cho ngành Tâm lý học.
  • Công trình trên tạp chí SCIE/SSCI có IF>2 đạt điểm cao nhất lên tới 3,0 điểm.
  • Danh mục nội địa công nhận 45 tạp chí khoa học chuyên ngành, với các mức điểm dao động từ 0,25 đến 1,0 tùy thuộc vào chất lượng ấn phẩm từng thời kỳ.
  • Hội đồng có danh sách chỉ định minh bạch 13 nhà xuất bản quốc tế và các nhà xuất bản đại học nội địa uy tín để làm căn cứ chấm điểm sách chuyên khảo.

Nguồn tham khảo: Nội dung được trích xuất và tham chiếu chuẩn xác từ văn bản Quyết định Phê duyệt Danh mục Tạp chí khoa học được tính điểm năm 2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước. Bạn có thể tra cứu văn bản gốc tại: http://hdgsnn.gov.vn/tin-tuc/quyet-dinh-so-26-qd-hdgsnn-phe-duyet-danh-muc-tap-chi-khoa-hoc-duoc-tinh-diem-nam-2025_816/

Bài viết liên quan

Nhiều tạp chí trong danh mục Tâm lý học có mặt đồng thời trong danh mục của các ngành khoa học xã hội và nhân văn khác. Nếu nghiên cứu liên ngành, tác giả nên đối chiếu thêm:

Cập nhật gần nhất:

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Metis.