Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HDGSNN ngành Khoa học Giáo dục năm 2025
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HDGSNN ngành Khoa học Giáo dục năm 2025 là bảng tiêu chuẩn hệ thống hóa các ấn phẩm học thuật uy tín, dùng làm cơ sở pháp lý để đánh giá và quy đổi điểm công trình nghiên cứu cho các ứng viên xét duyệt chức danh Giáo sư, Phó giáo sư. Việc hiểu rõ danh mục này, cũng như nắm bắt Citation Index là gì?, là chìa khóa quan trọng để các nhà khoa học công bố bài báo chiến lược và tối ưu hóa điểm số.
Cập nhật: tháng 6/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC
Danh mục tạp chí khoa học tính điểm HĐGSNN là gì?
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN là văn bản do Hội đồng Giáo sư Nhà nước ban hành hàng năm, quy định danh sách các tạp chí, kỷ yếu hội thảo và nhà xuất bản hợp lệ cùng khung điểm tối đa tương ứng cho mỗi bài báo công bố.
Theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN, danh mục năm 2025 dành riêng cho chuyên ngành Khoa học Giáo dục (bao gồm: Giáo dục học đại cương, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn, Quản lý giáo dục, Giáo dục học chuyên ngành) quy định rõ:
"Mức điểm công trình cao nhất lên tới 3,0 điểm dành cho các bài báo quốc tế thuộc danh mục SCI, SCIE, SSCI, A&HCI có hệ số tác động (Impact Factor) từ 2.0 trở lên. Toàn bộ danh mục bao gồm 79 hạng mục, phân bổ từ các CSDL lõi quốc tế đến các tạp chí uy tín trực thuộc các trường đại học, viện nghiên cứu tại Việt Nam."
Đối với các tòa soạn, việc được lọt vào danh mục này là minh chứng rõ ràng nhất cho chất lượng học thuật. Để tiến xa hơn, ban biên tập thường hướng tới việc tìm hiểu các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus nhằm nâng hạng mức điểm quy đổi trong tương lai.
Tiêu chí xếp loại và tính điểm tạp chí quốc tế ngành Giáo dục
Việc phân bổ điểm số cho các ấn phẩm quốc tế được Hội đồng Giáo sư Nhà nước quy định rất chặt chẽ, dựa trên uy tín của hệ thống cơ sở dữ liệu và chỉ số ảnh hưởng. Nếu bạn chưa rõ các thuật ngữ này, có thể tham khảo thêm Scopus, ISI và Impact Factor là gì?.
Dưới đây là bảng tổng hợp các khung điểm chính đối với nhóm ấn phẩm quốc tế và kỷ yếu:
| Phân loại hệ thống / CSDL | Điều kiện đánh giá | Khung điểm quy đổi |
|---|---|---|
| Nhóm ISI/Clarivate Top đầu | Thuộc SCI, SCIE, SSCI, A&HCI có Impact Factor (IF) $\ge$ 2,0 | 0 – 3,0 điểm |
| Nhóm ISI/Clarivate Cấp 2 | Thuộc SCI, SCIE, SSCI, A&HCI có Impact Factor (IF) < 2,0 | 0 – 2,0 điểm |
| Nhóm Scopus & ESCI | Có mặt trong CSDL Scopus hoặc ESCI của Clarivate | 0 – 1,5 điểm |
| Tạp chí thuộc Đại học Top 500 | Tạp chí của 500 trường đại học hàng đầu theo bảng xếp hạng THE | 0 – 1,5 điểm |
| Kỷ yếu hội nghị quốc tế | Đăng toàn văn, có phản biện khoa học, có mã số ISBN | 0 – 1,0 điểm |
Chi tiết danh sách 79 tạp chí khoa học được tính điểm ngành Khoa học Giáo dục năm 2025
Dưới đây là bảng trích xuất đầy đủ, chính xác 100% từ Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ban hành. Bản danh sách này là công cụ tra cứu không thể thiếu cho các nhà khoa học đang chuẩn bị hồ sơ ứng viên.
| STT | Tên tạp chí | Chỉ số ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế (*) | Tạp chí | SCI, SCIE, SSCI, A&HCI (IF $\ge$2,0) SCI, SCIE, SSCI, A&HCI (IF < 2,0) ESCI, Scopus | 0 – 3,0 0 – 2,0 0 – 1,5 | |
| 2. | Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế | Tạp chí | Thuộc 500 trường đại học hàng đầu thế giới theo xếp hạng của THE | 0 – 1,5 | |
| 3. | Các tạp chí khoa học quốc tế khác | Tạp chí | Do HĐGS ngành quyết định cụ thể từng trường hợp | 0 – 1,0 online 0 – 0,75 không online | |
| 4. | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings) có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN | 0 – 1,0 | |
| 5. | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc gia | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings) có phản biện khoa học, từ năm 2017 phải có chỉ số ISBN | 0 – 0,5 | |
| 6. | Công dân và Khuyến học (Cũ: Dạy và Học ngày nay) | 2815-5769 1859-2694 | Tạp chí | Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2016 |
| 7. | Giáo chức Việt Nam | 1859-2902 | Tạp chí | Hội Cựu Giáo chức Việt Nam | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2016 0 – 0,75 từ 2025 |
| 8. | Giáo dục (Vietnam Journal of Eucation) (Cũ: Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp; Nghiên cứu giáo dục), bản tiếng Anh: Vietnam Journal of Education | 2354-0753-V 2588-1477-E | Tạp chí | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2016 0 – 1,0 từ 2020 |
| 9. | Giáo dục lý luận Chính trị quân sự | 1859-056X | Tạp chí | Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng | 0 – 0,5 |
| 10. | Giáo dục nghề nghiệp (Tên cũ: Khoa học Dạy nghề) | 2354-0583 | Tạp chí | Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Tên cũ: Tổng Cục Dạy nghề) | 0 – 0,25 từ 2016 0 – 0,5 từ 2017 |
| 11. | Giáo dục Nghệ thuật | 1859-4964 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương | 0 – 0,5 |
| 12. | Giáo dục và Xã hội | 1859-3917 | Tạp chí | Hiệp hội các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2016 |
| 13. | Khoa học (VNU Journal of Science): Nghiên cứu Giáo dục | p-2615-9325 e-2588-1159 (0866-8612) | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 1,0 |
| 14. | Khoa học Đại học Cần Thơ | 1859-2333 | Tạp chí | Trường Đại học Cần Thơ | 0 – 0,5 từ 2016 0 – 0,75 từ 2024 |
| 15. | CTU Journal of Innovation and Sustainable Development (Cũ: Can Tho University Journal of Science) | 2815-6142 2588-1418 2615-9422 e-2815-5602 | Tạp chí | Trường Đại học Cần Thơ | 0 – 0,5 từ 2016 0 – 1,0 từ 2024 |
| 16. | Khoa học | 2354-1482 | Tạp chí | Trường Đại học Đồng Nai | 0 – 0,25 từ 2017 0 – 0,5 từ 2024 |
| 17. | Khoa học Đại học Đồng Tháp | p-0866-7675 e-2815-567X | Tạp chí | Trường Đại học Đồng Tháp | 0 – 0,25 từ 2016 0 – 0,5 từ 2021 0 – 0,75 từ 2023 |
| 18. | Khoa học | p-3030-4016 e-3030-4083 1859-2759 | Tạp chí | Trường Đại học Hồng Đức | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2023 0 – 0,75 từ 2025 |
| 19. | Khoa học | 0866-8051 | Tạp chí | Trường Đại học Mở Hà Nội | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2022 |
| 20. | Khoa học ĐH Mở TPHCM – KH Xã hội Ho Chi Minh City Open University Journal of Science - Social Sciences | p-2734-9349-V e-2734-9616-V p-2734 – 9357-E e-2734 – 9624-E (Cũ 1859-3453) | Tạp chí ACI | Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2020 0 – 1,0 từ 2022 |
| 21. | Khoa học: Khoa học Giáo dục | 2354-1075 (0866-3719) | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | 0 – 1,0 |
| 22. | Khoa học ĐH Sư phạm Hà Nội 2: Khoa học Giáo dục | 2815-5629 1859-2325 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | 0 – 0,25 từ 2016 0 – 0,5 từ 2017 |
| 23. | Khoa học | 1859-3100-V 2734-9918-E | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,75 0 – 1,0 từ 2024 |
| 24. | Khoa học | 2354-1091 | Tạp chí | Trường Đại học Tây Bắc | 0 – 0,25 từ 2017 |
| 25. | Khoa học | 2354-1431 | Tạp chí | Trường Đại học Tân Trào | 0 – 0,25 từ 2017 0 – 0,5 từ 2021 |
| 26. | Khoa học | 2354-1512 | Tạp chí | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | 0 – 0,25 từ 2017 0 – 0,5 từ 2023 |
| 27. | Khoa học | 2525-2429 | Tạp chí | Trường Đại học Văn Lang | 0 – 0,25 từ 2019 0 – 0,5 từ 2023 |
| 28. | Khoa học | p-3030-4857 e-3030-4784 (1859-2228) | Tạp chí | Trường Đại học Vinh | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2022 |
| 29. | Khoa học Đại học Thủ Dầu Một | 1859-4433 | Tạp chí | Trường Đại học Thủ Dầu Một | 0 – 0,25 từ 2017 |
| 30. | Khoa học ĐH Đà Lạt: Khoa học XH&NV | 0866-787X | Tạp chí ACI | Trường Đại học Đà Lạt | 0 – 0,25 từ 2021 0 – 0,75 từ 2023 |
| 31. | Khoa học ĐH Huế: Khoa học Xã hội và Nhân văn (Chỉ tính bài Giáo dục học) | 2588-1213 e-2615-9724 | Tạp chí | Đại học Huế | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2020 |
| 32. | Khoa học ĐH Văn Hiến | 1859-2961 | Tạp chí | Trường Đại học Văn Hiến | 0 – 0,25 từ 2021 |
| 33. | Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu chính sách và quản lý | 2615-9295 e-2588-1116 | Chuyên san | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 0,75 từ 2020 0 – 1,0 từ 2024 |
| 34. | Khoa học Giáo dục Kỹ thuật | 2615-9740 1859-1272 | Tạp chí | Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM | 0 – 0,5 từ 2016 0 – 0,75 từ 2025 |
| 35. | Khoa học giáo dục Việt Nam (Tên cũ: Khoa học giáo dục; Thông tin khoa học giáo dục; Phát triển giáo dục) | 2615-8957-V 2615-8965-E | Tạp chí | Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam | 0 – 1,0 |
| 36. | Khoa học Quản lý giáo dục | 2354-0788 | Tạp chí | Trường Cán bộ Quản lý giáo dục TP.HCM | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2019 0 – 0,75 từ 2023 |
| 37. | Khoa học Quốc tế AGU (Tên cũ: Khoa học) | 0866-8086 | Tạp chí | Trường ĐH An Giang, ĐHQG TPHCM | 0 – 0,25 từ 2017 0 – 0,5 từ 2019 |
| 38. | Khoa học và công nghệ | 1859-1531 | Tạp chí | Đại học Đà Nẵng | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2025 |
| 39. | Khoa học và công nghệ- TNU Journal of Science and Technology | 1859-2171 e-2615-9562 | Tạp chí ACI | Đại học Thái Nguyên | 0 – 0,5 0 – 1,0 từ 2021 |
| 40. | Khoa học và Công nghệ | 1859-3968 | Tạp chí | Trường Đại học Hùng Vương | 0 – 0,25 từ 2021 0 – 0,5 từ 2024 |
| 41. | Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Quyển B, lĩnh vực KHXH&NV) | p-1859-4794 e-2615-9929 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,25 từ 2020 0 – 0,5 từ 2022 0 – 0,75 từ 2025 |
| 42. | Khoa học và Giáo dục | 1859-1612 | Tạp chí | Trường ĐH Sư phạm, Đại học Huế | 0 – 0,5 từ 2016 |
| 43. | Khoa học Xã hội TP. Hồ Chí Minh | 1859-0136 | Tạp chí | Viện KHXH vùng Nam Bộ, Viện HL KHXH Việt Nam | 0 – 0,5 từ 2020 |
| 44. | Khoa học Xã hội và Nhân văn | 2354-1172 3093-317X 3093-3889 3093-3900 | Tạp chí | Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc gia Hà Nội | 0 – 1,0 từ 2017 |
| 45. | Khoa học Xã hội Việt Nam, Vietnam Social Sciences (Bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh) | 1605-2811-V 1013-4328-E | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 46. | Khoa học xã hội, nhân văn và Giáo dục | 1859-4603 | Tạp chí | Trường ĐH Sư phạm, Đại học Đà Nẵng | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2017 0 – 0,75 từ 2023 |
| 47. | Nghiên cứu con người | 0328-1557 | Tạp chí | Viện Nghiên cứu con người, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 48. | Nghiên cứu Dân tộc | 0866-773X | Tạp chí | Học viện Dân tộc | 0 – 0,25 từ 2017 0 – 0,75 từ 2019 0 – 1,0 từ 2024 0 từ tháng 6/2025 |
| 49. | Nghiên cứu Gia đình và Giới | 1859-1361-V 1859-1329-E | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2021 |
| 50. | Nghiên cứu nước ngoài | 2525-2445 | Tạp chí | Trường ĐH Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 1,0 từ 2017 |
| 51. | Nhân lực Khoa học xã hội | 0866-756X | Tạp chí | Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam | 0 – 0,25 |
| 52. | Phát triển Khoa học và Công nghệ-Khoa học Xã hội và Nhân văn | 2588-1043 (1859-0128) | Tạp chí | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 |
| 53. | Quản lý giáo dục | 1859-2910 | Tạp chí | Học viện Quản lý giáo dục | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2022 |
| 54. | Tâm lý học | 1859-0098 | Tạp chí | Viện Tâm lý học, Viện HL KHXH Việt Nam | 0 – 1,0 |
| 55. | Khoa học Đại học Sài Gòn | 1859-3208 | Tạp chí | Trường Đại học Sài Gòn | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2023 |
| 56. | Thiết bị giáo dục | 1859-0810 | Tạp chí | Hiệp hội Thiết bị giáo dục Việt Nam | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2016 |
| 57. | Xã hội học Việt Nam (Tên cũ: Xã hội học) | 2615-9163 (0866-7659) | Tạp chí | Viện Xã hội học, Viện HL KHXH Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 58. | Tâm lý – Giáo dục (Cũ: Thế giới trong ta) | 2734-9217 | Tạp chí | Hội Khoa học Tâm lý Giáo dục Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2021 0 – 0,5 từ 2024 |
| 59. | Khoa học và Công nghệ | 1859-4905 | Tạp chí | Trường Đại học Duy Tân | 0 – 0,25 từ 2022 0 – 0,5 từ 2025 |
| 60. | Khoa học | 0866-7586 | Tạp chí | Trường Đại học Quảng Nam | 0 – 0,25 từ 2022 0 – 0,5 từ 2025 |
| 61. | Quản lý nhà nước | 2354-0761 e-2815-5831 2815-6021-E | Tạp chí | Học viện Hành chính và Quản trị công | 0 – 0,25 từ 2023 |
| 62. | Lý luận Chính trị | p-2525-2585 e-2525-2607 2525-2593-E (0868-2771) | Tạp chí | Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh | 0 – 0,25 từ 2023 |
| 63. | Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Bản D | 2734-9748 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,25 từ 2023 0 – 0,5 từ 2024 0 – 0,75 từ 2025 |
| 64. | Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hòa Bình | 2734-9896 | Tạp chí | Trường Đại học Hòa Bình | 0 – 0,25 từ 2023 0 – 0,5 từ 2025 |
| 65. | Nghiên cứu Khoa học và Phát triển | 2815-570X | Tạp chí | Trường Đại học Thành Đô | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 66. | Khoa học và Công nghệ | 2615-9015 | Tạp chí | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 67. | Khoa học Đại học Hạ Long | 2815-5521 | Tạp chí | Trường Đại học Hạ Long | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 68. | Khoa học Đại học Khánh hòa | 2588-1353 | Tạp chí | Trường ĐH Khánh Hòa | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 69. | Khoa học Thể thao | 1859-4662 | Tạp chí | Viện Văn hóa Nghệ thuật, Thể thao và Du lịch Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 70. | Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu | 2734-973X | Tạp chí | Trường Đại học Bạc Liêu | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 71. | Khoa học Trường Đại học Hà Tĩnh | 0866-7594 | Tạp chí | Trường Đại học Hà Tĩnh | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 72. | Khoa học Trường Đại học Trà Vinh (cũ 1859-4816) | p-2815-6072 e-2815-6080 e-2815-6099-E | Tạp chí | Trường Đại học Trà Vinh | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 73. | Khoa học Trường ĐH ngoại ngữ-Tin học TPHCM | 2354-113X | Tạp chí | Trường ĐH Ngoại ngữ - Tin học Tp HCM | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 74. | Khoa học Trường ĐH Quy Nhơn | 1859-0357 e-2815-6242 | Tạp chí | Trường ĐH Quy Nhơn | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 75. | Khoa học và Công nghệ Cần Thơ | 3030-4148 | Tạp chí | Trường ĐH Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 76. | Khoa học Đại học Cửu Long | 2354-1423 | Tạp chí | Trường ĐH Cửu Long | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 77. | Chính trị và Phát triển | 1859-2457 | Tạp chí | NXB Chính trị Quốc gia Sự thật | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 78. | Phát triển và Hội nhập | p-1859-428X e-2815-6234 | Tạp chí | Trường ĐH Kinh tế - Tài chính Tp HCM | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 79. | Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học Xã hội và Nhân văn | 2588-1043 | Chuyên san | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 từ 2025 |
(Bảng dữ liệu trích xuất chính xác theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025)
Quy định về nhà xuất bản uy tín và tác giả chính
Bên cạnh tên tạp chí, Hội đồng Giáo sư Nhà nước có quy định khắt khe về đơn vị xuất bản và cách tính điểm chia sẻ giữa các tác giả.
Nhà xuất bản uy tín là gì?
Nhà xuất bản uy tín là các đơn vị xuất bản quốc tế và trong nước đã được kiểm định chất lượng nghiêm ngặt, đảm bảo quy trình bình duyệt (peer-review) khách quan và minh bạch. Theo quy định, các nhà xuất bản này bao gồm:
- Quốc tế: Springer, Elsevier, Wiley-Blackwell, Taylor & Francis, Sage, Oxford Univ Press, Cambridge Univ Press, Emerald, Macmillan, Inderscience, Edward Elgar, De Gruyter, World Scientific, Routledge, Peter Lang, Thomson Reuters, McGraw Hill.
- Nhóm xếp hạng: Nhóm A, B do Hội đồng kinh tế xã hội Hà Lan (SENSE) bình chọn và nhóm 500 trường đại học hàng đầu theo bảng xếp hạng THE.
- Trong nước: Giáo dục Việt Nam, Đại học sư phạm, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh.
Quy định tính điểm cho tác giả
Tác giả chính là tác giả đứng tên đầu tiên (First Author) và tác giả liên hệ (Corresponding Author). Hội đồng quy định rõ: Trong trường hợp bài báo khoa học có từ 02 tác giả liên hệ trở lên, Hội đồng chỉ tính tác giả chính đối với tác giả đứng tên đầu tiên. Điều này buộc các nhà khoa học phải cân nhắc kỹ lưỡng cấu trúc nhóm tác giả trước khi tiến hành gửi bài.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về tính điểm công trình khoa học
Làm sao để biết tạp chí thuộc danh mục Scopus hay ISI? Bạn có thể truy cập trực tiếp vào hệ thống cơ sở dữ liệu của SJR (SCImago), Master Journal List của Clarivate, hoặc tra cứu xem tạp chí có được index thông qua Google Scholar là gì? Cách đánh chỉ mục bài báo.
Tác giả đứng tên đầu có được tính điểm cao hơn không? Có. Trong quy định của HĐGSNN, tác giả chính (First Author và Corresponding Author) luôn được bảo vệ quyền lợi chia điểm cao nhất (thường là 1/3 tổng số điểm của bài báo trước khi chia đều cho các đồng tác giả còn lại).
Kỷ yếu hội thảo quốc tế có được tính điểm công trình không? Có. Nếu kỷ yếu (Proceedings) đăng toàn văn, trải qua quy trình phản biện khoa học khắt khe và được cấp mã số định danh ISBN, công trình của bạn sẽ được Hội đồng Giáo dục học tính điểm quy đổi lên đến 1,0 điểm.
Làm sao để tòa soạn quản lý và nâng cấp chuẩn tạp chí? Các tòa soạn cần chuẩn hóa quy trình nhận bài, phản biện kín 2 chiều và xuất bản trực tuyến. Khuyến nghị ứng dụng nền tảng VOJS — Hệ thống quản lý tạp chí khoa học để tự động hóa quy trình, dễ dàng trích xuất siêu dữ liệu (metadata) nộp lên các tổ chức xét duyệt quốc tế.
Tóm tắt bài viết
- Năm 2025, ngành Khoa học Giáo dục công nhận 79 hạng mục tạp chí, kỷ yếu hợp lệ để tính điểm chức danh GS/PGS.
- Bài báo đăng trên tạp chí thuộc ISI/Scopus nhóm Q1/Q2 (IF >= 2.0) có thể đạt tối đa 3,0 điểm.
- Quy định phân biệt rõ vai trò "Tác giả chính" (First/Corresponding Author) để đảm bảo công bằng trong việc chia điểm công trình.
- Các tạp chí trong nước có xu hướng tăng dần khung điểm theo từng năm nếu duy trì tốt chất lượng phản biện và định dạng trực tuyến.
Nguồn tham khảo:
- Toàn văn tài liệu từ Hội đồng Giáo sư Nhà nước: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN phê duyệt danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2025
Bài viết liên quan
- Khám phá danh sách Tất cả bài viết về tạp chí khoa học chuyên sâu tại Metis.
- Tìm hiểu các công cụ số hóa tòa soạn tại trang Sản phẩm VOJS.
- Tra cứu Hướng dẫn danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN mới nhất để nắm rõ quy trình tra cứu.
- Xem thêm Danh mục tạp chí HĐGSNN ngành Điện - Điện tử - Tự động hoá năm 2025 để hiểu cách danh mục hoạt động theo từng liên ngành.
- Tòa soạn của bạn cần chuẩn hóa quy trình để nâng điểm HĐGSNN? Liên hệ triển khai VOJS ngay hôm nay.
