Danh mục tạp chí HĐGSNN ngành Điện - Điện tử - Tự động hoá năm 2025
Danh mục tạp chí được tính điểm HĐGSNN ngành Điện - Điện tử - Tự động hoá năm 2025 là danh sách chính thức gồm 39 tạp chí khoa học trong nước được Hội đồng Giáo sư Nhà nước phê duyệt, làm căn cứ chấm điểm công trình khi xét công nhận chức danh Giáo sư và Phó Giáo sư. Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ xét GS/PGS hoặc lựa chọn tạp chí để gửi bài, danh sách này là tài liệu bắt buộc cần nắm rõ.
Cập nhật: tháng 6/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC
Nguồn gốc: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước. Xem văn bản gốc tại: http://hdgsnn.gov.vn/tin-tuc/quyet-dinh-so-26-qd-hdgsnn-phe-duyet-danh-muc-tap-chi-khoa-hoc-duoc-tinh-diem-nam-2025_816/
HĐGSNN là gì và tại sao danh mục tạp chí này quan trọng?
Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ về việc xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư và Phó Giáo sư tại Việt Nam.
Mỗi năm, HĐGSNN ban hành danh mục các tạp chí khoa học được tính điểm công trình, phân theo từng liên ngành. Đây là cơ sở pháp lý duy nhất để các ứng viên GS/PGS quy đổi bài báo thành điểm số trong hồ sơ xét duyệt.
Đối với ngành Điện - Điện tử - Tự động hoá (Hội đồng liên ngành số 6), danh mục năm 2025 bao gồm các chuyên ngành: Kỹ thuật điện, Điện tử, Viễn thông, Kỹ thuật máy tính, Tự động hóa, Cơ điện tử, Đo lường và cảm biến, Kỹ thuật robot.
Việc nắm rõ các hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn uy tín như WoS, Scopus và cơ chế tính điểm của HĐGSNN là điều kiện tiên quyết để xây dựng chiến lược công bố khoa học hiệu quả.
Các chuyên ngành thuộc Hội đồng liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hoá
Hội đồng liên ngành số 6 bao gồm 3 nhóm chuyên ngành lớn với tổng cộng 16 chuyên ngành con:
6.1. Điện (Electricity)
- 6.1.1. Kỹ thuật điện (Electric Engineering)
- 6.1.2. Chế tạo máy điện và thiết bị điện (Manufacturing of electro-machine and electric devices)
- 6.1.3. Hệ thống điện (Electric System)
- 6.1.4. Điện khí hóa và cung cấp điện (Electrification and electricity supply)
- 6.1.5. Công nghệ và kỹ thuật nhiệt (Thermal Technology and Technology)
6.2. Điện tử (Electronics)
- 6.2.1. Kỹ thuật điện tử (Electronic engineering/electronic technique and technology)
- 6.2.2. Vô tuyến điện và truyền thông (Radio – electronics and telecommunication)
- 6.2.3. Chế tạo thiết bị và cấu kiện điện tử (Manufacturing of equipment and electronic components)
- 6.2.4. Kỹ thuật máy tính và viễn tin (Computer engineering and Tele-information)
- 6.2.5. Hệ thống điện tử và truyền thông (Electronic and communication systems)
6.3. Tự động hóa (Automation)
- 6.3.1. Điều khiển học kỹ thuật (Engineering automatics/Cybernetics)
- 6.3.2. Kỹ thuật điều khiển (Control engineering)
- 6.3.3. Điều khiển tự động (Automatic control)
- 6.3.4. Cơ điện tử (Mechatronics)
- 6.3.5. Đo lường và cảm biến (Measuring and sensors)
- 6.3.6. Kỹ thuật robot (Robotics)
Khung điểm công trình tổng quát năm 2025
Trước khi xem danh mục tạp chí cụ thể, cần hiểu rõ khung điểm chung được HĐGSNN áp dụng:
| STT | Loại công trình | Điều kiện | Điểm công trình |
|---|---|---|---|
| 1 | Bài báo trên tạp chí quốc tế thuộc WoS/Scopus/Scimago Q4 trở lên | IF ≥ 3,0 hoặc Citation ≥ 300 | 0 – 2,0 (cộng tối đa 1,0 điểm) |
| 2 | Bài báo trên tạp chí quốc tế khác có ISSN | Do HĐGS liên ngành xác định từng trường hợp | 0 – 1,0 Online / 0 – 0,75 Không online |
| 3 | Báo cáo tại hội nghị quốc tế (kỷ yếu WoS/Scopus/Scimago Q4+, có ISBN) | Đăng toàn văn, có phản biện | 0 – 1,25 |
| 4 | Báo cáo tại hội nghị quốc tế viết bằng tiếng Anh (có ISBN) | Đăng toàn văn, có phản biện | 0 – 1,0 |
| 5 | Báo cáo tại hội nghị khoa học quốc gia (có ISBN) | Đăng toàn văn, có phản biện | 0 – 0,5 |
Lưu ý quan trọng: Đối với bài báo trên Scopus/ISI, hiểu rõ cơ chế tính điểm của Scopus và Impact Factor sẽ giúp ứng viên tối ưu hóa chiến lược công bố và quy đổi điểm số chính xác hơn.
Danh mục đầy đủ 39 tạp chí khoa học trong nước được tính điểm năm 2025
Đây là danh sách đầy đủ theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025, bao gồm toàn bộ 39 tạp chí thuộc Hội đồng liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hoá:
| STT | Tên tạp chí / Báo cáo khoa học | Chỉ số ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm công trình |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Bài báo khoa học được công bố trên tạp chí khoa học quốc tế thuộc danh mục Web of Science/Scopus/Scimago Q4 trở lên | — | Tạp chí | WoS/Scopus/Scimago (Q4 trở lên), IF ≥ 3,0 hoặc Citation ≥ 300 | 0 – 2,0; Cộng tối đa 1,0 điểm |
| 2 | Bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí khoa học quốc tế khác có mã số ISSN | — | Tạp chí | Do HĐGS liên ngành xác định cụ thể từng trường hợp | 0 – 1,0 Online; 0 – 0,75 Không online |
| 3 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa học, có mã số ISBN và thuộc Web of Science/Scopus/Scimago Q4 trở lên | 0 – 1,25 |
| 4 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế viết bằng tiếng Anh | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa học, có mã số ISBN | 0 – 1,0 |
| 5 | Báo cáo khoa học tại các hội nghị khoa học quốc gia | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa học, có mã số ISBN | 0 – 0,5 |
| 6 | Các công trình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng và công nghệ thông tin và truyền thông (Journal on Information Technologies and Communications) | 1859-3526-V; 1859-3534-E (0866-7039) | Tạp chí | Bộ Thông tin và Truyền thông | 0 – 0,75 từ quý II/2013; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 7 | Đo lường, Điều khiển và Tự động hóa (Journal of Measurement Control and Automation; cũ: Chuyên san Đo lường, Điều khiển và Tự động hóa) | 3030-4555 (1859-0551) | Tạp chí | Hội Tự động hóa Việt Nam | 0 – 0,75 từ 2014; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 8 | Khoa học công nghệ (Journal of Science & Technology) | 1859-3585; e-2615-9619 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | 0 – 0,5 từ quý III/2015; 0 – 0,75 từ 2024 |
| 9 | Khoa học Công nghệ năng lượng | 1859-4557 | Tạp chí | Trường Đại học Điện lực | 0 – 0,5 từ quý III/2015 |
| 10 | Khoa học Công nghệ Thông tin và Truyền thông | 2525-2224 | Tạp chí | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 0 – 0,5 từ quý III/2017; 0 – 0,75 từ 2024 |
| 11 | Khoa học công nghệ: Khoa học tự nhiên – Kỹ thuật - Công nghệ | 2734-9098; e-2615-9562 (1859-2171) | Tạp chí ACI | Đại học Thái Nguyên | 0 – 0,5 từ quý II/2013; 0 – 0,75 từ 2021 |
| 12 | Khoa học Đại học Sài Gòn (Scientific Journal of Saigon University) | 1859-3208 | Tạp chí | Trường Đại học Sài Gòn | 0 – 0,25 từ quý III/2015; 0 – 0,5 từ Quý III/2017; 0 từ 2020 |
| 13 | Khoa học ĐHQGHN: Khoa học tự nhiên và Công nghệ (VNU Journal of Science: Natural Science and Technology) | p-2615-9317; e-2588-1140; 0866-8612 | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 14 | Khoa học Giáo dục Kỹ thuật | 2615-9740; 1859-1272 | Tạp chí | Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ quý III/2017; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 15 | Khoa học kỹ thuật (Science & Technology) | 1859-0209 | Tạp chí | Học viện Kỹ thuật Quân sự (Le Quy Don Technical University) | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 16 | Khoa học Đại học Cần Thơ (Can Tho University Journal of Science); CTU Journal of Innovation and Sustainable Development | 1859-2333-V; e-2815-5599-V; p-2615-9422-E; e-2815-5602-E | Tạp chí ACI, Bản tiếng Anh | Trường Đại học Cần Thơ | 0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2022; 0 – 0,75 từ 2023; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 17 | Khoa học và Công nghệ | 2525-2267 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghiệp TP HCM | 0 – 0,25 từ 2021; 0 – 0,5 từ 2024 |
| 18 | Khoa học và Công nghệ (Journal of Science & Technology) | 2525-2518; e-2815-5874 (0866-708X) | Tạp chí ACI Scopus | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 1,0; 0 – 1,5 từ 2023 (bản 2525-2518) |
| 19 | Khoa học và Công nghệ (Science & Technology) | 1859-1531 | Tạp chí | Đại học Đà Nẵng | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ quý III/2017 |
| 20 | Khoa học và Công nghệ các trường Đại học kỹ thuật; Engineering and Technology for Sustainable Development; Smart Systems and Devices | 0868-3980; 2354-1083; 2734-9381; 2734-9373 | Tạp chí | ĐHBKHN; ĐH Đà Nẵng; Trường ĐH KTCN, ĐH Thái Nguyên; Trường ĐHBK, ĐHQG TP.HCM; Trường ĐH SPKT TP. HCM; Học viện Công nghệ BCVT | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 21 | Năng lượng nhiệt (Cũ: Khoa học và công nghệ nhiệt) | 0868-3336 | Tạp chí | Hội Khoa học Kỹ thuật nhiệt Việt Nam | 0 – 0,5 đến Quý III/2020; 0 từ 2021 |
| 22 | Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự | 1859-1043 | Tạp chí | Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 23 | Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực an toàn thông tin (Journal of Science and Technology on Information Security) | 2615-9570 | Tạp chí | Ban Cơ yếu Chính phủ | 0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2022; 0 – 0,75 từ 2024 |
| 24 | Phát triển Khoa học và công nghệ (Science & Technology Development) | 1859-0128; 2588-106X; 2615-9872 | Tạp chí | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 25 | REV Journal on Electronics and Telecommunications | 1859-378X | Tạp chí | Hội Vô tuyến điện tử Việt Nam | 0 – 1,0 từ quý II/2013 |
| 26 | Tin học và Điều khiển học (Journal of Computer Science and Cybernetics) | 1813-9663 | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 0,5 từ quý III/2017; 0 – 0,75 từ 2021 |
| 27 | Khoa học (Journal of Science) | 1859-0357; e-2815-6242 | Tạp chí | Trường Đại học Quy Nhơn | 0 – 0,25 từ 2022; 0 – 0,5 từ 2024; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 28 | Nghiên cứu khoa học (Scientific Journal - Sao Do University) | 1859-4190; e-2815-553X | Tạp chí | Trường Đại học Sao Đỏ | 0 – 0,25 từ 2022; 0 – 0,5 từ 2025 |
| 29 | Khoa học ĐHQGHN: Công nghệ Thông tin - Truyền thông (VNU Journal of Science: Computer Science and Communication Engineering) | 2615-9260; e-2588-1086 | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 0,5 từ 2022; 0 – 0,75 từ 2024; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 30 | Khoa học và Công nghệ Việt Nam bản B (Vietnam Journal of Science and Technology – MOST series B); Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering | 1859-4794-V; e-2615-9929-V; 2525-2461-E; e-2615-9937-E | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,5 từ 2023; 0 – 0,75 từ 2024; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 31 | Khoa học Đại học Công thương (HUIT Journal of Science; Tên cũ: Khoa học và Công nghệ thực phẩm) | 3030-4113; e-3030-413X (0866-8132) | Tạp chí | Trường Đại học Công thương TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,25 từ 2023; 0 – 0,5 từ 2024; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 32 | Khoa học và Công nghệ Giao thông (Journal of Science and Transport Technology) | 2734-9942 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | 0 – 0,25 từ 2024; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 33 | Khoa học và Công nghệ (Thanh Dong University Journal of Science and Technology) | 2734-9500 | Tạp chí | Trường Đại học Thành Đông | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 34 | Khoa học Giao thông Vận tải (Transport and Communications Science Journal) | 1859-2724; 2615-9554-E | Tạp chí | Trường Đại học Giao thông Vận tải | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 35 | Khoa học và Công nghệ Cần Thơ | 3030-4148 | — | Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 36 | Khoa học Trường Đại học Trà Vinh (Tra Vinh University Journal of Science) | 2815-6072; e-2815-6080-V; e-2815-6099-E | Tạp chí | Trường Đại học Trà Vinh | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 37 | Khoa học và Công nghệ ứng dụng (Journal of Applied Science and Technology) | 3030-4830 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 38 | Khoa học Công nghệ Giao thông Vận tải (Journal of Transportation Science and Technology) | 1859-4263; e-3030-4261 | Tạp chí | Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 39 | Công nghiệp Mỏ | 3030-4172 | Tạp chí | Hội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2025 |
Ghi chú: Điểm in đậm là mức điểm hiện hành (mới nhất). Tạp chí STT 12 (Khoa học Đại học Sài Gòn) và STT 21 (Năng lượng nhiệt) hiện có điểm bằng 0.
Phân tích xu hướng: Những thay đổi đáng chú ý trong danh mục 2025
Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN năm 2025 ghi nhận một số điều chỉnh quan trọng so với các năm trước:
Tăng điểm cho nhiều tạp chí từ năm 2025: Có đến 10 tạp chí được nâng mức điểm tối đa từ năm 2025, bao gồm Khoa học Giáo dục Kỹ thuật (tăng lên 0 – 0,75), Khoa học Đại học Cần Thơ (tăng lên 0 – 1,0), Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ quân sự (tăng lên 0 – 1,0), Khoa học (Đại học Quy Nhơn) (tăng lên 0 – 1,0), và Khoa học và Công nghệ Việt Nam bản B (tăng lên 0 – 1,0).
Bổ sung tạp chí mới: Năm 2025 ghi nhận thêm nhiều tạp chí lần đầu xuất hiện trong danh mục với mức điểm 0 – 0,25, bao gồm: Khoa học và Công nghệ Cần Thơ (ĐHKT-CN Cần Thơ), Khoa học ĐH Trà Vinh, Khoa học và Công nghệ ứng dụng (ĐHSPKT Hưng Yên), Khoa học Công nghệ Giao thông Vận tải (ĐH GTVT TP.HCM), và Công nghiệp Mỏ.
Tạp chí có điểm bằng 0: Khoa học Đại học Sài Gòn (từ 2020) và Năng lượng nhiệt (từ 2021) vẫn duy trì mức điểm 0, nghĩa là bài báo đăng trên hai tạp chí này không được tính vào điểm xét GS/PGS.
Tạp chí điểm cao nhất trong nước: Khoa học và Công nghệ của Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam (ISSN 2525-2518, đã được Scopus chỉ mục) đạt mức điểm tối đa 0 – 1,5 từ năm 2023, cao nhất trong số các tạp chí trong nước của liên ngành này.
Để nắm rõ cách các hệ thống chỉ mục như Scopus tác động đến điểm số công trình, bạn có thể tham khảo thêm bài viết về Scopus, ISI và Impact Factor.
Quy định về tác giả chính và sách phục vụ đào tạo
Ngoài danh mục tạp chí, Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN 2025 cũng quy định rõ về hai vấn đề quan trọng:
Về tác giả chính: Tác giả chính của bài báo được xác định là tác giả thứ nhất (first author) hoặc tác giả chịu trách nhiệm (corresponding author) duy nhất. Đây là điều kiện bắt buộc để bài báo được tính điểm cho ứng viên.
Về sách phục vụ đào tạo: Sách phục vụ đào tạo phải được xuất bản có chỉ số ISBN, được hội đồng chuyên môn thẩm định đạt và được cơ sở đào tạo xác nhận mục đích sử dụng mới được tính điểm.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tạp chí nằm trong danh mục HĐGSNN ngành Điện có được tính điểm GS/PGS không?
Có. Các tạp chí trong danh mục này được HĐGSNN liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hoá chính thức công nhận để tính điểm công trình khi xét GS/PGS. Tuy nhiên, điểm thực tế phụ thuộc vào từng tạp chí cụ thể và thời điểm công bố bài báo — cần tra đúng cột "Điểm công trình" theo năm tương ứng.
Điểm tạp chí HĐGSNN 2025 có thay đổi so với năm trước không?
Có. Năm 2025, danh mục bổ sung thêm 5 tạp chí mới (STT 34–39 với điểm 0 – 0,25) và nâng mức điểm tối đa cho khoảng 10 tạp chí hiện có. Ngoài ra, một số tạp chí như Tạp chí Khoa học Đại học Quy Nhơn được nâng từ 0 – 0,5 lên 0 – 1,0 từ năm 2025. Ứng viên cần kiểm tra mức điểm theo đúng năm công bố bài báo.
Bài báo đăng trên Scopus có được tính điểm tạp chí HĐGSNN không?
Tùy trường hợp. Nếu tạp chí vừa thuộc Scopus vừa có trong danh mục HĐGSNN (ví dụ: tạp chí của Viện Hàn lâm KHCN VN), thì được tính theo điểm của danh mục HĐGSNN (có thể cao hơn mức chuẩn). Nếu tạp chí chỉ thuộc Scopus mà không có trong danh mục liên ngành, thì áp dụng khung điểm chung (mục STT 1: 0 – 2,0). Hiểu rõ cách Google Scholar và các hệ thống chỉ mục hoạt động cũng hỗ trợ ứng viên lựa chọn tạp chí phù hợp.
Tôi muốn gửi bài đến tạp chí trong danh mục, cần điều kiện gì?
Mỗi tạp chí có quy trình nộp bài và yêu cầu riêng. Thông thường, bài cần đáp ứng phạm vi chuyên môn, đạt yêu cầu phản biện độc lập, và tuân thủ định dạng của tạp chí. Điểm số được tính không chỉ dựa trên tạp chí mà còn dựa trên vai trò tác giả (first author hoặc corresponding author duy nhất).
Tạp chí nào trong danh mục có điểm cao nhất cho ngành Điện - Điện tử - Tự động hoá?
Tạp chí Khoa học và Công nghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (ISSN 2525-2518) đạt mức điểm cao nhất: 0 – 1,5 điểm từ năm 2023 (bản Scopus). Đây cũng là tạp chí duy nhất trong danh mục có chỉ mục Scopus được ghi nhận rõ ràng. Xem thêm các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus để hiểu tại sao điểm của tạp chí Scopus thường cao hơn.
Tóm tắt
- Danh mục gồm 39 đầu tạp chí / loại công trình thuộc Hội đồng liên ngành Điện - Điện tử - Tự động hoá (Hội đồng số 6), ban hành theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025.
- Khung điểm dao động từ 0 – 0,25 (tạp chí mới, cấp trường) đến 0 – 2,0 (tạp chí quốc tế WoS/Scopus chất lượng cao).
- 10+ tạp chí được nâng điểm từ năm 2025 so với các năm trước.
- 5 tạp chí mới lần đầu xuất hiện trong danh mục 2025 với mức 0 – 0,25 điểm.
- Tạp chí điểm cao nhất trong nước: Khoa học và Công nghệ (Viện Hàn lâm KH&CN VN, Scopus) — 0 – 1,5 điểm từ 2023.
- Hai tạp chí hiện có điểm bằng 0: Khoa học ĐH Sài Gòn (từ 2020) và Năng lượng nhiệt (từ 2021).
- Tác giả chính phải là first author hoặc corresponding author duy nhất mới được tính điểm.
- Ngoài tạp chí trong nước, bài báo đăng trên WoS/Scopus cũng được tính điểm theo khung riêng (mục STT 1–2 trong bảng).
Nguồn tham khảo & Đội ngũ biên soạn
- Nguồn chính thức: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước — http://hdgsnn.gov.vn/tin-tuc/quyet-dinh-so-26-qd-hdgsnn-phe-duyet-danh-muc-tap-chi-khoa-hoc-duoc-tinh-diem-nam-2025_816/
- Biên soạn: Đội ngũ VOJS, Metis JSC
- Cập nhật lần cuối: Tháng 6/2026
- Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Để tra cứu chính xác, vui lòng đối chiếu với văn bản gốc từ cổng thông tin của Hội đồng Giáo sư Nhà nước.
Bài viết liên quan
- Citation Index là gì? Các hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn uy tín và phổ biến
- Scopus, ISI và Impact Factor là gì? Hướng dẫn toàn diện cho nhà nghiên cứu
- Các tiêu chí để tạp chí khoa học tham gia vào ISI/Scopus
- Google Scholar là gì? Cách để bài báo của tạp chí được đánh chỉ mục lên Google Scholar
- Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Cơ học năm 2025
- Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Giao thông Vận tải năm 2025
- Tất cả bài viết về tạp chí khoa học — VOJS.vn
- Liên hệ triển khai hệ thống VOJS cho tạp chí của bạn
