Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Cơ học năm 2025
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Cơ học năm 2025 là danh sách chính thức do Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) ban hành, xác định các tạp chí và công trình khoa học được công nhận điểm trong hồ sơ xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư. Đây là tài liệu không thể thiếu với mọi nhà nghiên cứu và ứng viên chức danh GS/PGS trong lĩnh vực Cơ học tại Việt Nam.
Cập nhật: tháng 6/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC Nguồn gốc: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025
HĐGSNN là gì và danh mục tạp chí có vai trò như thế nào?
Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) là cơ quan chuyên môn cao nhất của Việt Nam có chức năng tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về công tác xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư và Phó Giáo sư. Mỗi năm, HĐGSNN ban hành danh mục tạp chí khoa học được tính điểm — đây là căn cứ duy nhất để kiểm đếm "điểm công trình" trong hồ sơ GS/PGS.
Theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, danh mục ngành Cơ học năm 2025 gồm 58 tạp chí cụ thể được liệt kê kèm mức điểm, cùng các khung điểm chung cho tạp chí quốc tế WoS, Scopus và ACI. Việc nắm rõ danh mục này giúp ứng viên lựa chọn kênh đăng bài phù hợp, tránh bỏ sót điểm hoặc đăng vào tạp chí không được công nhận.
Để hiểu thêm về các hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn như Scopus hay Web of Science được nhắc đến trong danh mục, bạn có thể tham khảo bài viết Scopus, ISI và Impact Factor là gì?.
14 chuyên ngành thuộc Hội đồng Giáo sư ngành Cơ học
Danh mục này áp dụng cho tất cả ứng viên thuộc 14 chuyên ngành do Hội đồng Giáo sư ngành Cơ học (Hội đồng số 2) quản lý:
| STT | Tên chuyên ngành (Tiếng Việt) | Tên tiếng Anh |
|---|---|---|
| 2.1 | Cơ học hệ nhiều vật | Mechanics of Multibody Systems |
| 2.2 | Cơ học vật rắn | Mechanics of Solids |
| 2.3 | Cơ học vật liệu | Mechanics of Materials |
| 2.4 | Cơ học chất lỏng và chất khí | Mechanics of Fluids and Gases |
| 2.5 | Cơ học công trình | Mechanics of Structures |
| 2.6 | Cơ học đất, đá và nền móng | Mechanics of Soils, Rocks and Foundations |
| 2.7 | Cơ học máy | Mechanics of Machines |
| 2.8 | Cơ học chất lỏng và chất khí kỹ thuật | Mechanics of Engineering Fluids and Gases |
| 2.9 | Cơ điện tử | Mechatronics |
| 2.10 | Thủy lực | Hydraulics |
| 2.11 | Cơ kỹ thuật | Engineering Mechanics |
| 2.12 | Kỹ thuật cơ khí | Mechanical Engineering |
| 2.13 | Cơ học y sinh | Biomechanics |
| 2.14 | Cơ học tính toán | Computational Mechanics |
Phạm vi rộng của 14 chuyên ngành trên lý giải vì sao danh mục tạp chí ngành Cơ học bao gồm cả tạp chí về xây dựng, giao thông, thủy lợi, vật liệu, điều khiển tự động và nhiều lĩnh vực liên ngành khác.
Khung điểm chung cho công trình khoa học ngành Cơ học 2025
Trước khi xem danh sách tạp chí cụ thể, cần nắm rõ khung điểm tổng quát theo loại công trình được quy định tại Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN:
| TT | Loại công trình / Tạp chí | Loại | Cơ quan / Đặc điểm | Điểm công trình |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Các tạp chí Việt Nam và quốc tế — Web of Science uy tín (1) | Tạp chí | Web of Science uy tín (1) | 0 – 3,0 |
| 1 | Các tạp chí Việt Nam và quốc tế — Quốc tế uy tín (1) | Tạp chí | Quốc tế uy tín (1) | 0 – 2,0 |
| 1 | Các tạp chí Việt Nam và quốc tế — Web of Science khác, Scopus (2) | Tạp chí | Web of Science khác, Scopus (2) | 0 – 1,5 |
| 1 | Tạp chí khoa học quốc tế trong danh mục ASEAN Citation Index (ACI) đúng chuyên ngành Cơ học | Tạp chí | — | 0 – 1,0; 0 – 1,25 từ 2020; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 2 | Tạp chí ACI không thuộc chuyên ngành Cơ học | Tạp chí | — | 0 – 1,0 từ 2024 |
| 2 | Các tạp chí khoa học quốc tế khác | Tạp chí | Do HĐGS ngành quyết định cụ thể từng trường hợp (3) | 0 – 1,0 (Online); 0 – 0,75 (Không online) |
| 3 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế chuyên ngành Cơ học | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong Proceedings, có phản biện KH, có ISBN | 0 – 1,0 |
| 4 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc gia | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong Proceedings, có phản biện KH; từ 2017 phải có ISBN | 0 – 0,5 |
Lưu ý quan trọng: "Quốc tế uy tín Q1, Q2, Q3" được xác định theo Quyết định 14/QĐ-HĐQL-NAFOSTED ngày 18/4/2025 của Hội đồng Quỹ NAFOSTED, xếp hạng Q1–Q3 trong danh mục SCIE của Web of Science — tra cứu tại http://wos-journal.info/. Danh mục "Web of Science khác, Scopus" tra cứu tại https://mjl.clarivate.com/ và https://www.scopus.com/.
Để hiểu rõ hơn về hệ thống Citation Index và các cơ sở dữ liệu trích dẫn uy tín, bạn có thể tham khảo bài viết chuyên sâu của VOJS.
Danh mục tạp chí được tính điểm ngành Cơ học năm 2025 (Đầy đủ)
Dưới đây là toàn bộ 58 tạp chí khoa học cụ thể được Hội đồng Giáo sư ngành Cơ học phê duyệt theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, kèm chỉ số ISSN, cơ quan xuất bản và mức điểm công trình.
| STT | Tên tạp chí | Chỉ số ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm công trình |
|---|---|---|---|---|---|
| 5 | Chuyên san Đo lường, Điều khiển và Tự động hóa (Measurement, Control and Automation) | 3030-4555 (1859-0551) | Tạp chí | Hội Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa | 0 – 0,5 từ 2020 |
| 6 | Cơ khí Việt Nam | 2615-9910 (0866-7056) | Tạp chí | Tổng Hội Cơ khí Việt Nam | 0 – 0,5 từ 2016 |
| 7 | Communications in Physics (Tên cũ: Vật lý) | 0868-3166 | Tạp chí ACI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2020 |
| 8 | Công nghiệp Mỏ | 3030-4172 (0868-7052) | Tạp chí | Hội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam | 0 – 0,25 |
| 9 | Dầu khí | 2615-9902 (0866-854X) | Tạp chí | Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 10 | Địa kỹ thuật | 0868-279X | Tạp chí | Viện Địa kỹ thuật, Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2016 |
| 11 | Giao thông vận tải | 2354-0818, e-2615-9791 (0866-7012) | Tạp chí | Bộ Giao thông vận tải | 0 – 0,25 |
| 12 | Journal of Computer Science and Cybernetics (Tên cũ: Tin học và Điều khiển học) | 1813-9663 | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2020 |
| 13 | Journal of Science and Technology in Civil Engineering | p-1859-2996, e-2734-9268 | Tạp chí | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | 0 – 0,5; 0 – 1,0 từ 2021 |
| 14 | Khoa học Công nghệ Xây dựng | p-2615-9058, e-2734-9489 | Tạp chí | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | 0 – 0,5 |
| 15 | Khí tượng Thủy văn | 2525-2208 (0866-8744) | Tạp chí | Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường | 0 – 0,5 |
| 16 | Khoa học (Ho Chi Minh City Open University Journal of Science-Engineering and Technology) | p-2734-9322-V, e-2734-9594-V, p-2734-9390-E, e-2734-9608-E (1859-3453) | Tạp chí | Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 từ 2024 (bản tiếng Việt); 0 – 0,5 từ 2023 (bản tiếng Anh) |
| 17 | Khoa học | 1859-3100 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,25 |
| 18 | Khoa học – Công nghệ Hàng Hải | 1859-316X | Tạp chí | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2016 |
| 19 | Khoa học và Công nghệ (Journal of Science and Technology) | 1859-1531 | Tạp chí | Đại học Đà Nẵng | 0 – 0,5; 0 – 1,0 từ 2022 |
| 20 | Khoa học và Công nghệ | 2734-9098, e-2615-9562 | Tạp chí | Đại học Thái Nguyên | 0 – 0,5 |
| 21 | Khoa học & Kỹ thuật (Journal of Science & Technique) | 1859-0209 | Tạp chí | Học viện Kỹ thuật Quân sự | 0 – 0,5 |
| 22 | Khoa học giáo dục kỹ thuật | 2615-9740-V, 1859-1272-E | Tạp chí | Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2023 |
| 23 | Khoa học & Công nghệ các trường ĐH kỹ thuật | 0868-3980 (từ 12/1996); 2354-1083 (từ 3/2015); 2734-9381 (từ 3/2021); 2734-9373 | Tạp chí | ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Đà Nẵng, Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp – ĐH Thái Nguyên, Trường ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp, Trường ĐH Bách khoa – ĐHQG TP HCM, Trường ĐH SP Kỹ thuật TP HCM, HV Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 0 – 0,75 |
| 24 | Khoa học Giao thông vận tải | p-1859-2724, e-2615-9554 | Tạp chí | Trường Đại học Giao thông vận tải | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2016; 0 – 1,0 từ 2022 |
| 25 | Khoa học Kiến trúc và Xây dựng | 1859-350X | Tạp chí | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2016 |
| 26 | Khoa học Kỹ thuật Mỏ – Địa chất | 1859-1469 | Tạp chí | Trường Đại học Mỏ – Địa chất | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2023 |
| 27 | Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường | 1859-3941 | Tạp chí | Trường Đại học Thủy lợi | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2016 |
| 28 | Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Tên cũ: Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp) | p-1859-0004, e-2588-1299 | Tạp chí | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 0 – 0,25 |
| 29 | Khoa học và Công nghệ Biển | 1859-3097 | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 0,75 |
| 30 | Khoa học và Công nghệ Thủy lợi | 1859-4255 | Tạp chí | Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 31 | Khoa học và Công nghệ Việt Nam (bản B) | p-1859-4794, e-2615-9929 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,5 từ 2020; 0 – 1,0 từ 2022 |
| 32 | Khoa học: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ | 2615-9317 | Tạp chí ACI | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 0,5 từ 2020; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 33 | Kỹ thuật và Trang bị | 1859-249X | Tạp chí | Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng | 0 – 0,25; 0 từ 2025 |
| 34 | Năng lượng nhiệt | 0868-3336 | Tạp chí | Hội Khoa học Kỹ thuật Nhiệt Việt Nam | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2016 |
| 35 | Nghiên cứu khoa học và Công nghệ Quân sự | 1859-1043 | Tạp chí | Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2023 |
| 36 | Nuclear Science and Technology | 1810-5408 | Tạp chí | Hội Năng lượng Nguyên tử Việt Nam | 0 – 0,75; 0 – 0,5 từ 2024 |
| 37 | Phát triển Khoa học và công nghệ | 1859-0128 | Tạp chí | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2023 |
| 38 | Science Journal of Transportation | 2410-9088 | Tạp chí | Trường Đại học GTVT – ĐH Kỹ thuật Giao thông đường bộ Matxcova – ĐH Giao thông Tây Nam Trung Quốc | 0 – 0,5 từ 2020; 0 – 0,75 từ 2023 |
| 39 | Khoa học ĐH Huế / Journal of Science | 1859-1388 | Tạp chí | Đại học Huế | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2016 (bản tiếng Việt); 0 – 1,0 từ 2021 (bản tiếng Anh) |
| 40 | TNU Journal of Science and Technology | 2734-9098, e-2615-9562 | Tạp chí ACI | Đại học Thái Nguyên | 0 – 0,5; 0 – 1,0 từ 2021 |
| 41 | Ứng dụng Toán học | 1859-4492 | Tạp chí | Hội Toán học Việt Nam | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2016 |
| 42 | Vietnam Journal of Earth Sciences (Cũ: Các khoa học về Trái đất) | p-0866-7187, e-2615-9783 | Tạp chí ACI, Scopus | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2020; 0 – 1,25 từ 2022 |
| 43 | Vietnam Journal of Mechanics (Tên cũ: Tạp chí Cơ học) | 0866-7136 | Tạp chí ACI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 1,0; 0 – 1,25 từ 2020; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 44 | Vietnam Journal of Science and Technology (Tên cũ: Khoa học & Công nghệ) | 2525-2518, e-2815-5874 (0866-708X) | Tạp chí ACI, Scopus | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2020; 0 – 1,5 từ 2023 |
| 45 | Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering (bản C) | 2525-2461 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 1,0 từ 2020 |
| 46 | VNU Journal of Science: Mathematics – Physics (Tên cũ: Khoa học – Khoa học tự nhiên) | 2615-9341 | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 47 | Xây dựng | 2734-9888 (0866-8762) | Tạp chí | Bộ Xây dựng | 0 – 0,25 |
| 48 | CTU Journal of Innovation and Sustainable Development (Cũ: Can Tho University Journal of Science) | p-2615-6422, e-2815-5602 | Tạp chí ACI | Trường Đại học Cần Thơ | 0 – 1,0 từ 2023 |
| 49 | Journal of Advanced Engineering and Computation | 2588-123X | Tạp chí ACI | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | 0 – 1,0 từ 2023 |
| 50 | Khoa học và Công nghệ Giao thông | 2734-9942 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | 0 – 0,25 từ 2023 |
| 51 | Khoa học Công nghệ Xây dựng | 1859-1566 | Tạp chí | Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, Bộ Xây dựng | 0 – 0,5 từ 2023 |
| 52 | Khoa học | 2354-1423 | Tạp chí | Trường Đại học Cửu Long | 0 – 0,25 từ 2023 |
| 53 | Khoa học | p-1859-2333, e-2815-5599 | Tạp chí | Trường Đại học Cần Thơ | 0 – 0,25 từ 2023 |
| 54 | Khoa học | 1859-2228 | Tạp chí | Trường Đại học Vinh | 0 – 0,25 từ 2023 |
| 55 | Phát triển Khoa học và Công nghệ: Kỹ thuật và Công nghệ | 2615-9872 | Tạp chí | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 từ 2023 |
| 56 | Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học tự nhiên | 2588-106X | Tạp chí | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 57 | Khoa học và Công nghệ | p-1859-3585, e-2615-9619 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 58 | Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải | p-1859-4263, e-3030-4261 | Tạp chí | Trường Đại học Giao thông vận tải TP HCM | 0 – 0,25 từ 2025 |
Ghi chú: STT theo đánh số gốc của Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN. Các STT 1–4 là khung điểm chung (xem bảng trên); từ STT 5 là các tạp chí cụ thể.
Chú thích và điều kiện xét điểm
Ba chú thích kỹ thuật quan trọng từ văn bản gốc của HĐGSNN:
Chú thích (1) — Tạp chí quốc tế uy tín Q1–Q3
Bao gồm các tạp chí thuộc chuyên ngành Cơ học và các chuyên ngành kỹ thuật liên quan đến Cơ học trong danh mục tạp chí quốc tế có uy tín theo Quyết định 14/QĐ-HĐQL-NAFOSTED ngày 18/4/2025 của Hội đồng Quản lý Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia. Xếp hạng Q1–Q3 được tra cứu trong danh mục SCIE của Web of Science tại website http://wos-journal.info/.
Chú thích (2) — Web of Science khác, Scopus
Danh mục tạp chí "Web of Science khác, Scopus" được tra cứu tại:
- Web of Science: https://mjl.clarivate.com/
- Scopus: https://www.scopus.com/
Chú thích (3) — Tạp chí quốc tế khác do HĐGS ngành quyết định
Để được HĐGS ngành Cơ học công nhận, tạp chí phải đáp ứng đồng thời tất cả các điều kiện sau:
- Mục đích và phạm vi được công bố rõ ràng
- Có Ban biên tập quốc tế và được công bố rõ ràng
- Có công bố quy trình phản biện và có 2 phản biện kín
- Đa dạng về nguồn gốc của các tác giả; thông tin về tác giả phải đầy đủ
- Định dạng là tạp chí khoa học
- Xuất bản đúng hạn; có ít nhất 3 năm xuất bản hoặc 6 số liên tục
Quy định về tác giả chính
Tác giả chính là tác giả đứng đầu (First author) và tác giả liên hệ (Corresponding author) duy nhất. Nếu bài báo có từ 02 tác giả liên hệ trở lên, cả tác giả đứng đầu lẫn các tác giả liên hệ đều không được tính là tác giả chính — đây là điểm mấu chốt ảnh hưởng trực tiếp đến việc kiểm đếm điểm công trình trong hồ sơ GS/PGS.
Tạp chí nào có điểm cao nhất trong danh mục ngành Cơ học 2025?
Tính theo mức điểm tối đa hiện hành, các tạp chí đứng đầu trong danh sách cụ thể (STT 5–58) gồm:
| Tạp chí | ISSN | Loại | Điểm tối đa hiện hành |
|---|---|---|---|
| Vietnam Journal of Science and Technology | 2525-2518 | ACI, Scopus | 1,5 (từ 2023) |
| Vietnam Journal of Earth Sciences | p-0866-7187 | ACI, Scopus | 1,25 (từ 2022) |
| Vietnam Journal of Mechanics | 0866-7136 | ACI | 1,0 (từ 2025) |
| Khoa học: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ (ĐHQG HN) | 2615-9317 | ACI | 1,0 (từ 2025) |
| CTU Journal of Innovation and Sustainable Development | p-2615-6422 | ACI | 1,0 (từ 2023) |
| Journal of Advanced Engineering and Computation | 2588-123X | ACI | 1,0 (từ 2023) |
| TNU Journal of Science and Technology | 2734-9098 | ACI | 1,0 (từ 2021) |
Vietnam Journal of Science and Technology (thuộc Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam, đồng thời được lập chỉ mục trên cả ACI và Scopus) là tạp chí trong nước có điểm cao nhất với mức tối đa 1,5 điểm từ năm 2023. Tìm hiểu thêm về các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus để hiểu rõ hơn vì sao một số tạp chí đạt mức điểm cao hơn.
Hướng dẫn sử dụng danh mục HĐGSNN hiệu quả
Để tận dụng đúng danh mục tạp chí HĐGSNN ngành Cơ học khi chuẩn bị hồ sơ GS/PGS, cần lưu ý 5 điểm sau:
1. Xác định năm tính điểm chính xác. Điểm được tính theo năm xuất bản bài báo, không phải năm nộp hồ sơ. Nhiều tạp chí có mức điểm thay đổi theo mốc năm (ví dụ "0 – 0,5 từ 2016", "0 – 1,0 từ 2022") — cần đối chiếu năm cụ thể của từng công trình.
2. Kiểm tra ISSN theo giai đoạn. Một số tạp chí thay đổi ISSN qua các giai đoạn (ví dụ: Khoa học & Công nghệ các trường ĐH kỹ thuật có tới 4 mã ISSN). Cần tra cứu ISSN tương ứng với năm xuất bản của bài báo.
3. Nắm vững quy tắc tác giả chính. Chỉ bài báo mà ứng viên là First author DUY NHẤT hoặc Corresponding author DUY NHẤT mới được tính là "công trình của tác giả chính." Bài báo có 2 Corresponding author trở lên thì không ai được tính là tác giả chính.
4. Theo dõi biến động điểm. Tạp chí "Kỹ thuật và Trang bị" (STT 33, ISSN: 1859-249X) đã giảm về 0 điểm từ năm 2025 — đây là thay đổi đáng chú ý. Việc nắm bắt kịp thời các biến động giúp tránh rủi ro.
5. Cập nhật định kỳ mỗi năm. Danh mục HĐGSNN được ban hành lại hàng năm và có thể thay đổi. Luôn tham chiếu quyết định mới nhất. Tìm hiểu về Google Scholar và cách lập chỉ mục bài báo để chủ động theo dõi công trình của mình trên các nền tảng quốc tế.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Danh mục tạp chí HĐGSNN ngành Cơ học năm 2025 được ban hành theo quyết định nào?
Danh mục được ban hành theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, áp dụng cho tất cả ứng viên xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh GS/PGS thuộc 14 chuyên ngành của Hội đồng Giáo sư ngành Cơ học. Văn bản gốc tra cứu tại hdgsnn.gov.vn.
Tạp chí Scopus và WoS được tính bao nhiêu điểm trong hồ sơ GS/PGS ngành Cơ học?
Tạp chí thuộc Web of Science uy tín (Q1–Q3 theo NAFOSTED) được tính tối đa 3,0 điểm — mức cao nhất. Tạp chí Scopus hoặc Web of Science không thuộc diện uy tín được tính tối đa 1,5 điểm. Tạp chí ACI đúng chuyên ngành Cơ học được tính tối đa 1,0 điểm từ năm 2025 (trước đó 1,25 điểm giai đoạn 2020–2024).
Vietnam Journal of Mechanics được tính điểm như thế nào năm 2025?
Vietnam Journal of Mechanics (ISSN: 0866-7136), tên cũ là Tạp chí Cơ học, thuộc danh mục ACI, được tính 0–1,0 điểm từ năm 2025. Giai đoạn 2020–2024, tạp chí này được tính cao hơn ở mức 0–1,25 điểm. Đây là tạp chí cơ học chuyên ngành hàng đầu trong danh mục trong nước.
Bài báo đăng kỷ yếu hội nghị có được tính điểm trong hồ sơ GS/PGS không?
Có, nhưng áp dụng với điều kiện chặt chẽ: bài phải được đăng toàn văn trong Proceedings, có phản biện khoa học và có chỉ số ISBN. Kỷ yếu hội nghị quốc tế chuyên ngành Cơ học được tính 0–1,0 điểm; kỷ yếu hội nghị quốc gia được tính 0–0,5 điểm. Từ năm 2017, hội nghị quốc gia bắt buộc phải có ISBN.
Tạp chí quốc tế không có trong danh mục cụ thể có được tính điểm không?
Có thể, nếu tạp chí thuộc danh mục WoS (Scopus) hoặc được HĐGS ngành Cơ học công nhận riêng trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện tại Chú thích (3). Tuy nhiên, ứng viên cần xin ý kiến xác nhận của HĐGS ngành trước khi nộp hồ sơ để tránh rủi ro công trình không được tính điểm.
Tóm tắt nhanh
- Căn cứ pháp lý: Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước
- Phạm vi áp dụng: 14 chuyên ngành thuộc Hội đồng Giáo sư ngành Cơ học
- Số tạp chí cụ thể trong danh mục: 58 tạp chí (STT 5–58)
- Điểm cao nhất: 0–3,0 (tạp chí WoS uy tín Q1–Q3 theo NAFOSTED)
- Tạp chí ACI chuyên ngành Cơ học: Tối đa 1,0 điểm từ 2025 (trước đó 1,25 điểm giai đoạn 2020–2024)
- Tạp chí có điểm cao nhất trong danh sách cụ thể: Vietnam Journal of Science and Technology (ACI, Scopus) — 0–1,5 từ 2023
- Tạp chí giảm về 0 điểm: Kỹ thuật và Trang bị (STT 33) giảm về 0 điểm từ năm 2025
- Quy tắc tác giả chính: Chỉ tác giả đứng đầu DUY NHẤT hoặc tác giả liên hệ DUY NHẤT mới được tính là tác giả chính của công trình
Nguồn & Đội ngũ biên soạn
Nguồn chính thức:Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 — Hội đồng Giáo sư Nhà nước Việt Nam
Biên soạn: Đội ngũ nội dung VOJS — Metis JSC Cập nhật lần cuối: Tháng 6/2026 Liên hệ đóng góp / phản hồi: Liên hệ triển khai VOJS
Bài viết mang tính chất thông tin tổng hợp và tham khảo. Mọi quyết định xét điểm công trình chính thức cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc của HĐGSNN và tra cứu tại các cơ sở dữ liệu được chỉ định.
Bài viết liên quan
- Hướng dẫn tra cứu danh mục tạp chí khoa học tính điểm HĐGSNN mới nhất
- Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam năm 2026
- Citation Index là gì? Các hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn uy tín và phổ biến
- Scopus, ISI và Impact Factor là gì? Hướng dẫn tra cứu cho nhà nghiên cứu Việt Nam
- Google Scholar là gì? Cách để bài báo của tạp chí được đánh chỉ mục lên Google Scholar
- Các tiêu chí để tạp chí khoa học tham gia vào ISI/Scopus
- Tất cả bài viết về tạp chí khoa học
- Hệ thống quản lý tạp chí khoa học VOJS
