Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Giao thông Vận tải năm 2025
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Giao thông Vận tải năm 2025 là danh sách chính thức gồm 45 tạp chí trong nước và quốc tế, được Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) phê duyệt theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025, làm căn cứ xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư và Phó Giáo sư. Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ xét chức danh hoặc lựa chọn tạp chí để công bố, đây là tài liệu tra cứu không thể bỏ qua.
Cập nhật: tháng 6/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC Nguồn gốc: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN phê duyệt danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2025
HĐGSNN ngành Giao thông Vận tải bao gồm các chuyên ngành nào?
Hội đồng Giáo sư Liên ngành Giao thông Vận tải (HĐGSNN ngành GTVT) quản lý việc xét duyệt chức danh GS/PGS cho 6 nhóm chuyên ngành sau:
- 7.1 Xây dựng cầu, hầm, đường bộ, đường sắt, đường thủy, bến cảng, sân bay; kết cấu; vật liệu; nền móng; kỹ thuật giao thông; quy hoạch giao thông (Bridge, Tunnel, Road, Railway, Waterway, Port, Airport; Structures; Materials, Foundation; Traffic Engineering; Transportation Planning)
- 7.2 Tổ chức và quản lý giao thông vận tải; điều khiển trong GTVT biển, sông, sắt, ô tô, hàng không (Organization and Management in Transportation; Control in Transportation)
- 7.3 Bảo đảm hàng hải, đường thủy (Maritime and Internal waterway safety)
- 7.4 Khai thác vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường biển, hàng không (Railway, Road, Internal Waterway, Maritime, Airway Transport Operation)
- 7.5 Máy xây dựng–xếp dỡ, kỹ thuật phương tiện vận tải ô tô, đầu máy, toa xe, tàu thủy (Loading, Unloading and Construction Machines; Transport Mechanical Engineering)
- 7.6 Bảo vệ công trình giao thông vận tải (Protection of Transport Works)
Nhà nghiên cứu thuộc bất kỳ chuyên ngành nào trong nhóm này đều cần nắm rõ danh mục tạp chí tính điểm để định hướng công bố khoa học phù hợp. Để hiểu thêm về hệ thống citation index và cơ sở dữ liệu trích dẫn uy tín, bạn có thể tham khảo bài viết chuyên sâu trên VOJS.
Khung tính điểm công trình khoa học ngành GTVT năm 2025
Trước khi xem danh sách cụ thể, nhà nghiên cứu cần nắm vững khung tính điểm tổng quát theo QĐ 26/QĐ-HĐGSNN:
| TT | Loại công trình | Điều kiện | Điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Tạp chí VN & quốc tế (SCI, SCIE, SSCI, A&HCI) | IF ≥ 2,0 | 0 – 3,0 |
| 1 | Tạp chí VN & quốc tế (SCI, SCIE, SSCI, A&HCI) | IF < 2,0 | 0 – 2,0 |
| 1 | Tạp chí VN & quốc tế | ESCI, ISI, Scopus | 0 – 1,5 |
| 2 | Tạp chí quốc tế khác | Do HĐCDGSLN xét từng TH | 0 – 1,0 (online) / 0 – 0,75 (không online) |
| 3 | Hội nghị khoa học quốc tế | Đăng toàn văn kỷ yếu (Proceedings), phản biện KH, có ISBN | 0 – 1,0 |
| 4 | Hội nghị khoa học quốc gia | Đăng toàn văn kỷ yếu, phản biện KH, từ 2017 phải có ISBN | 0 – 0,5 |
Lưu ý quan trọng: Bài báo đăng trên tạp chí SCI/SCIE/SSCI/A&HCI có Impact Factor ≥ 2,0 được tính điểm cao nhất (0–3,0 điểm). Tạp chí thuộc Scopus hoặc ISI (không thuộc nhóm SCI/SCIE) được tính 0–1,5 điểm. Đây là hai ngưỡng quan trọng mà nhiều tác giả thường nhầm lẫn. Xem thêm về Scopus, ISI và Impact Factor để hiểu rõ sự khác biệt.
Danh sách đầy đủ 45 tạp chí được tính điểm ngành GTVT năm 2025
Bảng dưới đây liệt kê toàn bộ tạp chí được HĐGSNN ngành Giao thông Vận tải phê duyệt tính điểm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025. Tuyệt đối không bỏ sót bất kỳ mục nào so với văn bản gốc.
| TT | Tên tạp chí | Chỉ số ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 5 | Các khoa học về Trái đất – Vietnam Journal of Earth Sciences | 0866-7187 | Tạp chí ACI, SCIE | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2021 |
| 6 | Cầu đường Việt Nam | 1859-459X | Tạp chí | Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường Việt Nam | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2023 |
| 7 | Cơ khí Việt Nam | 2615-9910 (0866-7056) | Tạp chí | Tổng Hội Cơ khí Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 8 | Công nghiệp Mỏ | 3030-4172 (0868-7052) | Tạp chí | Hội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam | 0 – 0,25 |
| 9 | Địa kỹ thuật | 0868-279X | Tạp chí | Hội Cơ học đất | 0 – 0,5 |
| 10 | Giao thông vận tải | 2354-0818; e-2615-9791 (0866-7012) | Tạp chí | Bộ Giao thông vận tải | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2020 đến 31/3/2025 |
| 11 | Journal of Science and Technology in Civil Engineering (JSTCE) | p-1859–2996; e-2734-9268 | Tạp chí ACI | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | 0 – 1,0 từ 2021; 0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 12 | Kết cấu và Công nghệ Xây dựng | 1859-3194 | Tạp chí | Hội Kết cấu và Công nghệ Xây dựng Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 13 | Khoa học – Công nghệ Hàng Hải | 1859-316X | Tạp chí | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 14 | Khoa học và Công nghệ các trường Đại học kỹ thuật (– Engineering and Technology for Sustainable Development – Smart Systems and Devices) | 0868-3980 (từ 12/1996); 2354-1083 (từ 3/2015); 2734-9381 (từ 3/2021); 2734-9373 | Tạp chí | Trường ĐHBKHN, ĐH Đà Nẵng, Trường ĐH KTCN – ĐH Thái Nguyên, Trường ĐH Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp, Trường ĐHBK TP. HCM, Trường ĐH SPKT TP. HCM, Học viện CNBC-VT | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 15 | Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải | 1859-4263 | Tạp chí | Trường Đại học Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 16 | Khoa học Công nghệ Thủy sản | 1859-2252 | Tạp chí | Trường Đại học Nha Trang | 0 – 0,25 |
| 17 | Khoa học Công nghệ Xây dựng | 2615-9058 | Tạp chí | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | 0 – 0,75 |
| 18 | Khoa học Đại học Huế: Kỹ thuật và Công nghệ | 2588-1175; e-2615-9732 | Tạp chí | Đại học Huế | 0 – 0,5 từ 2020 |
| 19 | Khoa học Giao thông Vận tải (Transport and Communications Science Journal) | 1859-2724; e-2615-9554 | Tạp chí ACI | Trường Đại học Giao thông vận tải | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2020; 0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 20 | Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường | 1859-3941 | Tạp chí | Trường Đại học Thủy lợi | 0 – 0,5 |
| 21 | Khoa học và Công nghệ | 1859-1531 | Tạp chí | Đại học Đà Nẵng | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 22 | Khoa học và Công nghệ Biển | 1859-3097 | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2021 |
| 23 | Khoa học và Công nghệ | 2734-9098; e-2615-9562 (1859-2171) | Tạp chí | Đại học Thái Nguyên | 0 – 0,5 |
| 24 | Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Series B) | 1859-4794 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2020; 0 – 1,0 từ 2022 |
| 25 | Khoa học và Công nghệ Xây dựng | 1859-1566 | Tạp chí | Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, Bộ Xây dựng | 0 – 0,5 |
| 26 | Khoa học và Kỹ thuật | 1859-0209 | Tạp chí | Học viện Kỹ thuật Quân sự | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2016; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 27 | Kiến trúc | 0866-8617 | Tạp chí | Hội Kiến trúc sư Việt Nam | 0 – 0,25 |
| 28 | Kiến trúc Việt Nam | 0868-3786 | Tạp chí | Bộ Xây dựng | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2024 |
| 29 | Kinh tế và Phát triển | 1859-0012 | Tạp chí | Trường Đại học Kinh tế quốc dân | 0 – 0,5 |
| 30 | Năng lượng Nhiệt (Tên cũ: KH và CN nhiệt) | 0868-3336 | Tạp chí | Hội Khoa học Kỹ thuật Nhiệt Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 31 | Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 1859-4581 (0866-7020) | Tạp chí | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 0 – 0,25 |
| 32 | Phát triển Khoa học và Công nghệ | 1859-0128 | Tạp chí | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2021 |
| 33 | Science Journal of Transportation | 2410-9088 | Tạp chí | Trường ĐH Giao thông Vận tải – ĐH Tổng hợp Kỹ thuật giao thông đường bộ Matxccova Liên bang Nga – ĐH Giao thông Tây Nam Trung Quốc | 0 – 0,75 từ 2020 |
| 34 | Vietnam Journal of Mechanics (Cũ: Cơ học) | 0866-7136 | Tạp chí ACI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 1,0 |
| 35 | Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering (Series C) | 2525-2461 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,75 từ 2020; 0 – 1,0 từ 2022 |
| 36 | Vật liệu & xây dựng (Materials & construction) | 1859-381X-V; 2734-9438-E | Tạp chí | Viện Vật liệu Xây dựng, Bộ Xây dựng | 0 – 0,25 từ 2022; 0 – 0,5 từ 2023; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 37 | Xây dựng | 2734-9888 (0866-8762) | Tạp chí | Bộ Xây dựng (cũ) | 0 – 0,5 đến 31/3/2025 |
| 38 | Khoa học và Công nghệ Giao thông | 2734-9942 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | 0 – 0,25 từ 2024; 0 – 0,5 từ 2025 |
| 39 | Khoa học Đại học Cần Thơ | 1859-2333; e-2815-5599 | Tạp chí | Trường Đại học Cần Thơ | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 40 | CTU Journal of Innovation and Sustainable Development | 2588-1418; e-2815-6412 | Tạp chí | Trường Đại học Cần Thơ | 0 – 0,25 từ 2024; 0 – 0,5 từ 2025 |
| 41 | Khoa học Kỹ thuật Mỏ-Địa chất | 1859-1469 | Tạp chí | Trường Đại học Mỏ - Địa chất | 0 – 0,25 từ 2024; 0 – 0,5 từ 2025 |
| 42 | Khoa học Công nghệ Hàng không | 2815-5661 | Tạp chí | Học viện Hàng không Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 43 | Xây dựng (Nhập với Tạp chí Giao thông Vận tải) | 2734-9888 | Tạp chí | Bộ Xây dựng | 0 – 1,0 từ tháng 4/2025 |
| 44 | Xây dựng (Nhập với Tạp chí Giao thông Vận tải) (Bản điện tử) | e-3030-4482 | Tạp chí | Bộ Xây dựng | 0 – 0,75 từ tháng 4/2025 |
| 45 | Xây dựng và Đô thị | 1859-3119 | Tạp chí | Học viện Chiến lược, Bồi dưỡng cán bộ | 0 – 0,25 từ 2025 |
Ghi chú: STT 1–4 là các nhóm tạp chí/kỷ yếu tổng quát theo khung tính điểm ở mục trên. STT 5–45 là các tạp chí cụ thể được liệt kê tên trong danh mục.
Nhà xuất bản quốc tế uy tín được HĐGSNN ngành GTVT công nhận (Phụ lục 1)
Danh mục gồm 24 nhà xuất bản quốc tế uy tín được công nhận, bao gồm: Elsevier, Springer, Taylor & Francis, ICE Publishing, Wiley Online Library, Thompson, Cambridge University Press, Columbia University Press, Harvard University Press, John's Hopkins University Press, MIT Press Cambridge (Massachusetts), Oxford University Press, Princeton University Press, Stanford University Press, University of Chicago Press, Yale University Press, Academic Press London, Blackwell, Cameron May, Clarendon Press, Cornell University Press, Wiley and Sons, ASCE Library và SAGE.
Ngoài ra, các nhà xuất bản quốc tế bằng 5 ngôn ngữ thông dụng (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc) có nội dung liên quan đến GTVT cũng được xem xét; các nhà xuất bản bằng ngôn ngữ khác sẽ do Hội đồng ngành GTVT xét từng trường hợp cụ thể.
Nhà xuất bản trong nước uy tín được công nhận gồm: Khoa học & kỹ thuật; Giao thông vận tải; Xây dựng; Giáo dục Việt Nam; Đại học Quốc gia Hà Nội; ĐH Quốc gia TP. Hồ Chí Minh; các NXB khác do Hội đồng ngành GTVT xét từng trường hợp cụ thể.
Quy định về tác giả chính và cách tính điểm khi có nhiều tác giả
Tác giả chính là tác giả đứng đầu (first author) hoặc tác giả liên hệ (corresponding author) duy nhất. Khi có từ 2 tác giả chính trở lên trong cùng một bài báo, điểm tính cho 2 tác giả chính bằng 1/3 số điểm của bài báo đó.
Số điểm còn lại được chia theo giá trị đóng góp của từng người, kể cả tác giả chính. Trường hợp không thể xác định cụ thể giá trị đóng góp, điểm sẽ chia đều cho tất cả người tham gia — trừ khi tạp chí có quy định riêng và có minh chứng, Hội đồng sẽ xem xét quyết định.
Đây là điểm khác biệt quan trọng so với một số ngành khác. Nhà nghiên cứu nên chú ý ghi rõ vai trò của từng tác giả ngay từ khi nộp bản thảo, đặc biệt khi công bố trên các tạp chí được đánh chỉ mục trên Google Scholar hoặc Scopus.
Các tạp chí có điểm tăng mới từ năm 2025 — Điểm mới đáng chú ý
Năm 2025, một số tạp chí được nâng mức điểm hoặc lần đầu được đưa vào danh mục:
- Khoa học – Công nghệ Hàng Hải (ISSN 1859-316X): tăng lên 0–1,0 từ 2025
- Vật liệu & xây dựng: tăng lên 0–0,75 từ 2025
- Khoa học và Kỹ thuật (Học viện KTQS): tăng lên 0–1,0 từ 2025
- Khoa học và Công nghệ các trường ĐH kỹ thuật: tăng lên 0–0,75 từ 2025
- Khoa học và Công nghệ (ĐH Đà Nẵng): tăng lên 0–0,75 từ 2025
- Xây dựng và Đô thị (ISSN 1859-3119): lần đầu vào danh mục từ 2025 với điểm 0–0,25
- Khoa học Kỹ thuật Mỏ-Địa chất: tăng lên 0–0,5 từ 2025
- CTU Journal of Innovation and Sustainable Development: tăng lên 0–0,5 từ 2025
- Xây dựng (nhập với Tạp chí GTVT): áp dụng mức 0–1,0 từ tháng 4/2025 — đây là điểm đặc biệt do sự sáp nhập giữa hai tạp chí của Bộ Xây dựng và Bộ GTVT
Để theo dõi tiêu chí giúp tạp chí được đưa vào danh sách ISI/Scopus và nâng điểm, xem thêm các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tạp chí "Giao thông vận tải" của Bộ GTVT có còn được tính điểm sau tháng 4/2025 không?
Tạp chí Giao thông vận tải (ISSN 2354-0818) được tính điểm 0–1,0 từ năm 2020 đến hết ngày 31/3/2025. Từ tháng 4/2025, tạp chí này đã nhập chung với Tạp chí Xây dựng thành tạp chí mới (ISSN 2734-9888), được tính điểm 0–1,0 (bản in) hoặc 0–0,75 (bản điện tử, ISSN e-3030-4482). Tác giả có bài đăng trước tháng 4/2025 vẫn tính theo điểm cũ.
Tạp chí ACI là gì và khác gì tạp chí thường trong danh mục HĐGSNN GTVT?
ACI (ASEAN Citation Index) là hệ thống chỉ số trích dẫn khu vực Đông Nam Á. Trong danh mục GTVT 2025, các tạp chí ACI như Khoa học Giao thông Vận tải, Vietnam Journal of Mechanics, Journal of Science and Technology in Civil Engineering thường được tính điểm cao hơn (0,75–1,25 điểm) so với tạp chí thường (0,25–0,5 điểm), do đáp ứng thêm tiêu chí chất lượng theo chuẩn quốc tế khu vực.
Tôi cần bao nhiêu điểm tạp chí để đủ điều kiện xét chức danh PGS ngành GTVT năm 2025?
Tổng số điểm tối thiểu cho từng vị trí GS/PGS do Hội đồng Giáo sư Nhà nước quy định chung, không riêng ngành GTVT. Danh mục tạp chí và khung điểm trong QĐ 26/QĐ-HĐGSNN xác định điểm của từng bài báo, còn tổng điểm tối thiểu để đạt tiêu chuẩn PGS/GS cần tra cứu tại hdgsnn.gov.vn theo quy định hiện hành từng năm.
Bài đăng trên tạp chí Scopus có tự động được tính điểm cao nhất trong danh mục GTVT không?
Không. Theo khung điểm QĐ 26/QĐ-HĐGSNN, tạp chí Scopus (không thuộc SCI/SCIE/SSCI/A&HCI) được tính tối đa 0–1,5 điểm. Chỉ tạp chí thuộc nhóm SCI, SCIE, SSCI, A&HCI mới được tính 0–2,0 hoặc 0–3,0 điểm tùy Impact Factor. Nhà nghiên cứu cần kiểm tra rõ tạp chí Scopus đó có thuộc danh sách SCI/SCIE không trước khi tính điểm.
Bài đăng kỷ yếu hội thảo quốc tế có được tính điểm và cần điều kiện gì?
Bài báo đăng trong kỷ yếu (Proceedings) hội nghị khoa học quốc tế được tính 0–1,0 điểm, với điều kiện: đăng toàn văn, có phản biện khoa học và kỷ yếu có chỉ số ISBN. Kỷ yếu hội nghị quốc gia được tính 0–0,5 điểm với điều kiện tương tự (từ năm 2017 bắt buộc có ISBN).
Tóm tắt nhanh — Những điểm cần nhớ
- Danh mục tạp chí HĐGSNN ngành GTVT năm 2025 gồm 45 tạp chí cụ thể được liệt kê tên, ban hành theo QĐ 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025
- Điểm cao nhất cho tạp chí SCI/SCIE có IF ≥ 2,0: 0–3,0 điểm
- Tạp chí thuộc ESCI, ISI, Scopus (không SCI/SCIE): tối đa 0–1,5 điểm
- Có 24 nhà xuất bản quốc tế uy tín được công nhận theo Phụ lục 1
- Tạp chí Xây dựng (nhập với Tạp chí GTVT) được tính điểm 0–1,0 từ tháng 4/2025
- Tạp chí Khoa học – Công nghệ Hàng Hải tăng lên 0–1,0 từ 2025
- Tác giả chính (first/corresponding author): khi có ≥2 tác giả chính, mỗi người được 1/3 điểm bài báo
- Kỷ yếu hội nghị quốc tế: 0–1,0 điểm (phải có ISBN và phản biện KH)
- Hội đồng xét từng trường hợp cụ thể đối với tạp chí quốc tế khác ngoài danh mục
Chú thích nguồn & đội ngũ biên soạn
Nguồn tài liệu chính thức: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước về việc phê duyệt Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2025. Đường dẫn gốc: http://hdgsnn.gov.vn/tin-tuc/quyet-dinh-so-26-qd-hdgsnn-phe-duyet-danh-muc-tap-chi-khoa-hoc-duoc-tinh-diem-nam-2025_816/
Biên soạn: Đội ngũ nghiên cứu và biên tập nội dung VOJS — Metis JSC Cập nhật lần cuối: Tháng 6/2026 Phản hồi & đóng góp: Liên hệ triển khai VOJS
Nội dung bài viết có giá trị tham khảo. Trong trường hợp có sự khác biệt, văn bản pháp lý chính thức từ HĐGSNN luôn là căn cứ ưu tiên.
Bài viết liên quan
- Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín và phổ biến
- Scopus, ISI và Impact Factor là gì? Phân biệt chi tiết cho nhà nghiên cứu
- Các tiêu chí để tạp chí khoa học tham gia vào ISI/Scopus
- Google Scholar là gì? Cách để bài báo của tạp chí được đánh chỉ mục
- Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Cơ học năm 2025
- Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Điện - Điện tử - Tự động hoá năm 2025
- Tất cả bài viết về tạp chí khoa học
- Hệ thống quản lý tạp chí khoa học VOJS
