Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2025
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Khoa học Trái đất - Mỏ năm 2025 là bảng quy định mức điểm chuẩn học thuật cho các công trình công bố, đóng vai trò bản lề trong việc xét duyệt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư và Phó Giáo sư. Cùng tìm hiểu chi tiết danh sách 57 tạp chí uy tín và các quy định khắt khe về xếp hạng, nhà xuất bản cũng như tiêu chuẩn tác giả trong năm nay.
Cập nhật: tháng 6/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC
Tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN là gì?
Tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN là những ấn phẩm chuyên ngành đã qua quy trình thẩm định chất lượng nghiêm ngặt, được Hội đồng Giáo sư Nhà nước phê duyệt và gán mức điểm cụ thể cho mỗi bài báo (thường dao động từ 0.25 đến 2.0 điểm). Đây là căn cứ chính thức để đánh giá năng lực nghiên cứu của các ứng viên học hàm.
Việc phân bổ điểm số phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống kiểm định và chỉ số ảnh hưởng mà tạp chí tham gia. Để hiểu rõ hơn về các thước đo này, các nhà khoa học có thể tham khảo thêm Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín.
Đối với các tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN thuộc danh mục Web of Science (ISI) uy tín nhất, mức điểm quy đổi có thể đạt ngưỡng tối đa là 2.0 điểm cho mỗi bài báo.
Tiêu chí xếp loại và khung điểm chuẩn năm 2025
Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ban hành ngày 11/07/2025 quy định chi tiết khung điểm cho liên ngành Khoa học Trái đất - Mỏ dựa trên phân loại hệ thống lưu trữ và hội nghị. Các chuyên ngành trực thuộc bao gồm Địa chất, Địa lý, Địa vật lý, Khí hậu học, Thủy văn học, Hải dương học, Mỏ, Khoa học môi trường, và nhiều lĩnh vực địa học khác.
Khung điểm đánh giá công trình công bố được quy định như sau:
- Hệ thống ISI/Scopus: Tạp chí thuộc Web of Science (ISI) được tính tối đa 2.0 điểm. Tạp chí thuộc danh mục Scopus được tính tối đa 1.5 điểm, trong khi ESCI được tính tối đa 1.0 điểm. Tìm hiểu thêm về Scopus, ISI và Impact Factor là gì?.
- Hệ thống ACI: Tạp chí thuộc danh mục ACI (ASEAN Citation Index) được tính tối đa 1.0 điểm (áp dụng cho trước năm 2025).
- Báo cáo hội nghị quốc tế: Các bài báo cáo tại hội nghị khoa học quốc tế có đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings) với phản biện khoa học và chỉ số ISBN đạt tối đa 1.0 điểm.
- Báo cáo hội nghị quốc gia: Tương tự, nếu xuất bản toàn văn trên kỷ yếu quốc gia có ISBN (bắt buộc từ năm 2017), mức điểm tối đa là 0.5 điểm.
Bên cạnh đó, các tạp chí quốc tế ngoài danh mục sẽ do Hội đồng Giáo sư liên ngành quyết định từng trường hợp cụ thể, đạt tối đa 1.0 điểm nếu xuất bản online và 0.75 điểm nếu không xuất bản online.
Bảng danh mục 57 tạp chí khoa học Trái đất - Mỏ được tính điểm (Cập nhật 2025)
Dưới đây là danh sách toàn văn 57 ấn phẩm thuộc danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Khoa học Trái đất - Mỏ theo quyết định mới nhất. Đối với các ban biên tập, việc vận hành tạp chí qua VOJS — Hệ thống quản lý tạp chí khoa học sẽ giúp tối ưu hóa quy trình xuất bản, tạo tiền đề để nâng cao điểm số của tạp chí trên hệ thống HĐGSNN trong các kỳ đánh giá tới.
| TT | Tên tạp chí | Chỉ số ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Các tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN thuộc danh mục Web of Science (ISI), Scopus | Tạp chí | ISI Scopus ESCI | 0-2,0 0-1,5 0-1,0 | |
| 2 | Tạp chí ACI | Tạp chí | ACI | 0-1,0 trước 2025 | |
| 3 | Các tạp chí khoa học quốc tế khác * | Tạp chí | Do HĐGS liên ngành quyết định từng trường hợp cụ thể | 0-1,0 online 0-0,75 không online | |
| 4 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN | 0-1,0 | |
| 5 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc gia | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, từ năm 2017 phải có chỉ số ISBN | 0-0,5 | |
| 6 | Advances in Natural Sciences | 1859-221X | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0-1,0 Trước 2020 |
| 7 | Advances in Natural Sciences: Nanoscience and Nanotechnology | p-2043-6254 e-2043-6262 | Tạp chí Scopus | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0-1,0 trước 2020 0-1,5 từ 2022 |
| 8 | Công nghiệp Mỏ | 3030-4172 (0868-7052) | Tạp chí | Hội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam | 0-0,5 0-0,25 từ 2022 |
| 9 | Dầu khí | 2615-9902 0866-854X | Tạp chí | Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam | 0-0,5 0-0,25 từ 2019 0 từ 2025 |
| 10 | Địa chất (Journal of Geology) | 0866-7381-V 1859-0659-E | Tạp chí | Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản | 0-1,0 0-0,75 từ 2015 0-1,0 từ 2019 0-0,75 từ 2021 0-0,5 từ 2024 0 từ 2025 |
| 11 | Địa kỹ thuật | 0868-279X | Tạp chí | Hội Địa kỹ thuật Việt Nam | 0-0,25 0 từ 2025 |
| 12 | Hóa học (Vietnam Journal of Chemistry) | 0866-7144 | Tạp chí ACI, Scopus | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0-0,25 0-0,5 từ 2021 0-1,5 từ 2022 |
| 13 | Hóa học và Ứng dụng | 1859-4069 (Cũ 0866-7004) | Tạp chí | Hội Hóa học Việt Nam | 0-0,25 trước 2020 |
| 14 | Khí tượng Thuỷ văn | 2525-2208 0866-8744 | Tạp chí | Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Bộ TN&MT | 0-0,5 0-0,75 từ 2020 0-1,0 từ 2024 |
| 15 | Khoa học (ĐH Sư phạm Hà Nội) | 2354-1059 (0868-3719) | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | 0-0,75 |
| 16 | Khoa học (ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh) | 1859-3100 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh | 0-0,5 |
| 17 | Khoa học (ĐH Vinh) | 1849-2228 | Tạp chí | Trường Đại học Vinh | 0-0,25 |
| 18 | Khoa học Đại học Công thương | 3030-4113 e-3030-413X (0866-8132) | Tạp chí | Trường ĐH Công thương TP HCM | 0-0,25 từ 2020 |
| 19 | Khoa học Công nghệ Xây dựng | 1859-1566 | Tạp chí | Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng | 0-0,25 trước 2020 0-0,5 từ 2024 0 từ 2025 |
| 20 | Khoa học Công nghệ Xây dựng (Journal of Science and Technology in Civil Engineering) | V: p-2615-9058 e-2734-9489 E: p-1859-2996 e-2734-9268 | Tạp chí ACI | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | 0-0,5 từ 2021 |
| 21 | Khoa học Đại học Huế: Khoa học tự nhiên | p-1859-1388 e-2615-9678 | Tạp chí | Đại học Huế | 0-0,5 trước 2020 0-1,0 từ 2022 0-0,75 từ 2025 |
| 22 | Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | p-2588-1191 e-2615-9708 | Tạp chí | Đại học Huế | 0-0,25 từ 2020 |
| 23 | Khoa học Đại học Sài Gòn | 1859-3208 | Tạp chí | Trường Đại học Sài Gòn | 0-0,25 0 từ 2023 |
| 24 | Khoa học Đất | 2525-2216 (0868-3743) | Tạp chí | Hội Khoa học Đất Việt Nam | 0-0,5 |
| 25 | Khoa học ĐH Huế: Khoa học Trái đất và Môi trường | p-2588-1183 e-2615-9694 | Tạp chí | Đại học Huế | 0-0,75 từ 2020 0-0,5 từ 2023 |
| 26 | Khoa học Đo đạc và Bản đồ | 2734-9292 | Tạp chí | Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ | 0-0,5 |
| 27 | Khoa học ĐHQGHN: Các khoa học Trái đất và Môi trường (VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences) | p-2615-9279 e-2588-1094 (0866-8612) | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0-1,0 |
| 28 | Khoa học Giao thông vận tải | 1859-2724 e-2615-9554 | Tạp chí | Trường Đại học Giao thông vận tải | 0-0,25 từ 2020 |
| 29 | Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất | 1859-1469 | Tạp chí | Trường Đại học Mỏ - Địa chất | 0-0,5 0-0,75 từ 2020 0-1,0 từ 2023 |
| 30 | Khoa học Tài nguyên và Môi trường | 0866-7608 | Tạp chí | Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | 0-0,25 từ 2020 |
| 31 | Khoa học và Công nghệ | 2734-9098 e-2615-9562 (1859-2171) | Tạp chí | Đại học Thái Nguyên | 0-0,5 |
| 32 | Khoa học và Công nghệ | 2354-0842 | Tạp chí | Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế | 0-0,25 trước 2020 |
| 33 | Khoa học và Công nghệ Biển (Vietnam Journal of Marine Science and Technology) | 1859-3097 | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0-1,0 |
| 34 | Khoa học và Công nghệ Thủy lợi | 1859-4255 | Tạp chí | Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam | 0-0,25 từ 2020 |
| 35 | Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 1859-4794 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0-0,25 từ 2017 |
| 36 | Khoa học Xã hội TP Hồ Chí Minh | 1859-0136 | Tạp chí | Viện KHXH vùng Nam Bộ, Viện HL KHXH Việt Nam | 0-0,25 trước 2020 |
| 37 | Môi trường (Bảo vệ môi trường) | 1859-042X | Tạp chí | Tổng cục Môi trường, Bộ TN&MT | 0-0,25 trước 2022 0 từ 2022 |
| 38 | Nghiên cứu Địa lý nhân văn | 2353-0648 (1859-1604) | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam | 0-0,25 0-0,5 từ 2019 |
| 39 | Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quân sự | 1859-1043 | Tạp chí | Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự | 0-0,25 |
| 40 | Nông nghiệp và phát triển nông thôn | 1859-4581 (0866-7020) | Tạp chí | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn | 0-0,25 |
| 41 | Phát triển bền vững vùng | 0354-0729 | Tạp chí | Viện Nghiên cứu PTBV vùng, Viện HL KHXH Việt Nam | 0-0,25 từ 2017 đến trước 2022 |
| 42 | Phát triển Khoa học và Công nghệ: Từ 2020, lấy Chuyên san Khoa học Trái đất và Môi trường | 1859-0128 2588-1078 | Tạp chí | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 0-0,75 |
| 43 | Quy hoạch xây dựng | 1859-3054 | Tạp chí | Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn quốc gia | 0-0,25 trước 2021 |
| 44 | Academia Journal of Biology (Cũ: Sinh học) | 0866-7160 | Tạp chí ACI | Viện HL Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0-0,5 0-1,0 từ 2022 |
| 45 | Tài nguyên và Môi trường | 1859-1477 | Tạp chí | Bộ Tài nguyên và Môi trường | 0-0,25 trước 2021 |
| 46 | Thuỷ lợi | 0866-8736 | Tạp chí | Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn | 0-0,5 trước 2020 |
| 47 | Vietnam Journal of Earth Sciences | p-0886-7187 e-2615-9783 | Tạp chí ACI, Scopus | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0-1,0 0-1,5 từ 2022 |
| 48 | Vietnam Journal of Mechanics | 0866-7136 | Tạp chí ACI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0-0,5 0-1,0 từ 2022 |
| 49 | Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering | 2525-2461 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0-0,5 từ 2020 0-1,0 từ 2022 |
| 50 | Vietnam Journal of Science and Technology (Tên cũ: Khoa học và công nghệ) | 2525-2518 e-2815-5874 (0866-708X) | Tạp chí ACI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0-0,75 0-0,5 từ 2020 0-1,0 từ 2024 |
| 51 | Khoa học và Kỹ thuật (Chuyên san Kỹ thuật công trình đặc biệt - SCE) | 1859-0209 | Tạp chí | Học viện Kỹ thuật Quân sự | 0-0,25 từ 2022 |
| 52 | CTU Journal of Innovation and Sustainable Development | p-2615-9422 e-2815-5602 | Tạp chí ACI | Trường Đại học Cần Thơ | 0-0,5 từ 2023 0-0,75 từ 2024 |
| 53 | Khoa học và Công nghệ | 1859-1531 | Tạp chí | Đại học Đà Nẵng | 0-0,25 từ 2025 |
| 54 | Khoa học và Công nghệ Giao thông | 2734-9942 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải | 0-0,25 từ 2025 |
| 55 | Khoa học và Công nghệ nhiệt đới | 0866-7535 | Tạp chí | Trung tâm Nhiệt đới Việt Nga, Bộ Quốc phòng | 0-0,25 từ 2025 |
| 56 | Khoa học Biến đổi khí hậu | 2525-2496 | Tạp chí | Viện Khí tượng Thuỷ văn và Biến đổi khí hậu | 0-0,25 từ 2025 |
| 57 | Trắc địa Bản đồ | 2615-9481 | Tạp chí | Hội Trắc địa-Bản đồ, Viễn thám | 0-0,25 từ 2025 |
(Nguồn tham khảo nội dung chi tiết: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN phê duyệt danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2025)
Tiêu chuẩn về Nhà xuất bản uy tín quốc tế và trong nước
Việc bài báo được công bố tại nhà xuất bản (NXB) uy tín là điều kiện tiên quyết để tác phẩm được ghi nhận trong danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Khoa học Trái đất - Mỏ. Nếu bài báo xuất bản trên Google Scholar nhưng NXB không uy tín, quá trình xét điểm sẽ gặp nhiều rào cản. Bạn có thể tìm hiểu thêm về Google Scholar là gì? Cách đánh chỉ mục bài báo.
Đối với nhà xuất bản trong nước: Các tổ chức được công nhận bao gồm:
- Nhà xuất bản trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ.
- NXB của các trường đại học lớn có chuyên ngành liên quan đến khoa học Trái đất, Mỏ, Môi trường, bao gồm cả các NXB thuộc 2 Đại học Quốc gia và đại học vùng theo quy định.
- Nhà xuất bản thuộc các Bộ, ban ngành Trung ương hoặc nhà xuất bản quốc gia.
- Trường hợp là cơ sở in tài liệu cho đại học chuyên ngành sẽ do chính Hội đồng Giáo sư liên ngành KH Trái đất-Mỏ thẩm định và đánh giá.
Đối với nhà xuất bản quốc tế: Danh sách được thừa nhận vô cùng chặt chẽ, bao gồm:
- Các tên tuổi lớn hàng đầu thế giới: Springer, Elsevier, Taylor & Francis, Wiley (John Wiley & Sons), Cambridge University Press, Oxford University Press, Routledge, Sage Publishing, CRC Press....
- Các NXB thuộc 100 trường đại học hàng đầu thế giới dựa trên bảng xếp hạng thường niên của Times Higher Education World University Rankings (hợp tác với Thomson Reuters).
- Trường hợp ứng viên có bài báo thuộc NXB ngoài danh sách trên, Hội đồng liên ngành KH Trái đất-Mỏ sẽ trực tiếp đánh giá uy tín của NXB đó để quyết định tính điểm.
Tác giả chính của công trình khoa học được xác định như thế nào?
Khái niệm tác giả chính đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ điểm công trình nghiên cứu khoa học. Theo quy định của HĐGSNN năm 2025:
- Tác giả chính (Main author) được định nghĩa một cách chặt chẽ là tác giả liên hệ (Corresponding author) hoặc tác giả đứng tên đầu tiên (First author) của bài báo khoa học.
- Chia sẻ điểm số: Trong trường hợp tác giả đứng tên đầu tiên và tác giả liên hệ là hai cá nhân hoàn toàn khác nhau, mức điểm quy đổi dành cho tác giả chính sẽ được tự động chia đều cho cả 2 người này.
- Xác định qua chuyên môn: Đối với những công trình xuất bản không ghi rõ vai trò hoặc thiếu thông tin liên hệ, Hội đồng sẽ phải căn cứ trực tiếp vào nội dung chuyên sâu của bài báo và nền tảng chuyên môn của từng tác giả tham gia để định đoạt ai là tác giả chính.
Những công trình nghiên cứu này phải luôn đảm bảo yếu tố học thuật chuẩn mực, hợp hiến và hợp pháp. Các nội dung liên quan trực tiếp đến chuyên ngành sẽ được Hội đồng tự chủ quyết định.
Câu hỏi thường gặp về điểm tạp chí HĐGSNN (FAQ)
Tạp chí thuộc danh mục ISI và Scopus được tính tối đa bao nhiêu điểm? Các tạp chí khoa học có mã số ISSN thuộc danh mục Web of Science (ISI) uy tín có thể đạt điểm tối đa là 2.0. Trong khi đó, tạp chí thuộc hệ thống Scopus được tính tối đa 1.5 điểm, và hệ thống ESCI là 1.0 điểm.
Bài báo đăng kỷ yếu hội nghị có được tính điểm phong hàm không? Có. Báo cáo khoa học tại hội nghị quốc tế nếu được đăng toàn văn trong kỷ yếu (có phản biện, có chỉ số ISBN) sẽ được tính tối đa lên tới 1.0 điểm. Báo cáo tại hội nghị quốc gia áp dụng quy chuẩn tương tự sẽ được tính tối đa 0.5 điểm.
Tôi có thể tìm hiểu thêm về cách tạp chí lọt vào danh sách quốc tế ở đâu? Việc xây dựng một ấn phẩm đạt chuẩn quốc tế đòi hỏi chiến lược xuất bản rất chặt chẽ. Bạn có thể tham khảo bài viết chi tiết về Các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus do các chuyên gia quản lý khoa học của VOJS phân tích để nắm rõ quy trình đánh giá khắt khe của các cơ sở dữ liệu này.
Tóm tắt nội dung chính
- Quy mô danh mục: Năm 2025, ngành Khoa học Trái đất - Mỏ có 57 tạp chí khoa học và kỷ yếu hội nghị được thẩm định tính điểm.
- Khung điểm: Dao động từ 0.25 điểm cho kỷ yếu/tạp chí cơ bản lên đến tối đa 2.0 điểm cho tạp chí thuộc hệ thống lõi Web of Science (ISI).
- NXB uy tín: Giới hạn nghiêm ngặt ở các NXB thuộc Bộ, ngành, Đại học cấp quốc gia và các tập đoàn xuất bản toàn cầu như Springer, Elsevier, Taylor & Francis.
- Tác giả chính: Chỉ bao gồm First author và Corresponding author. Nếu 2 người khác nhau, số điểm tác giả chính sẽ được chia đôi.
