Skip to content

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Sử học - Khảo cổ học - Dân tộc học năm 2025

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Sử học - Khảo cổ học - Dân tộc học năm 2025 là bảng liệt kê chính thức các tạp chí khoa học được Hội đồng Giáo sư Nhà nước công nhận và quy định khung điểm để xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư. Danh mục này được ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, áp dụng cho liên ngành Sử học - Khảo cổ học - Dân tộc học/Nhân học.

Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Sử học là gì?

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Sử học là văn bản do Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) công bố hằng năm, quy định các tạp chí khoa học được chấp nhận làm căn cứ tính điểm công trình khi nhà nghiên cứu đăng ký xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư.

Với liên ngành 19 - Sử học - Khảo cổ học - Dân tộc học/Nhân học, danh mục bao gồm các chuyên ngành như Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Dân tộc học/Nhân học, Khảo cổ học tiền sử, sơ sử và lịch sử.

Mỗi tạp chí trong danh mục được gắn một khung điểm cụ thể, dao động tùy theo việc tạp chí có thuộc hệ thống trích dẫn quốc tế (SCI, SCIE, SSCI, A&HCI, ISI, Scopus) hay là tạp chí trong nước do HĐGSNN liên ngành thẩm định riêng. Người nghiên cứu có thể tham khảo thêm về Citation Index và các hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn uy tín để hiểu rõ hơn vị trí của từng tạp chí trong bức tranh học thuật quốc tế.

Cách tính điểm tạp chí khoa học ngành Sử học theo HĐGSNN

Cách tính điểm tạp chí khoa học ngành Sử học theo HĐGSNN được chia thành bốn nhóm chính, áp dụng thống nhất cho toàn liên ngành 19.

Nhóm 1 - Tạp chí quốc tế và Việt Nam thuộc hệ thống trích dẫn uy tín:

Loại chỉ mụcKhung điểm
SCI, SCIE, SSCI, A&HCI (IF ≥ 2,0)0 – 3,0
SCI, SCIE, SSCI, A&HCI (IF < 2,0)0 – 2,0
ISI, Scopus0 – 1,5

Nhóm 2 là các tạp chí khoa học quốc tế khác, do HĐGS liên ngành quyết định theo từng trường hợp cụ thể, với mức 0 – 1,0 điểm nếu có bản online và 0 – 0,75 điểm nếu không có bản online.

Nhóm 3 và 4 áp dụng cho báo cáo khoa học đăng toàn văn trong kỷ yếu hội nghị quốc tế (0 – 1,0 điểm) và kỷ yếu hội nghị quốc gia có chỉ số ISBN từ năm 2017 (0 – 0,5 điểm). Bạn có thể tìm hiểu thêm về cách Scopus, ISI và Impact Factor được xác định để đối chiếu chính xác vị trí tạp chí mình quan tâm.

Danh mục đầy đủ 70 tạp chí được tính điểm ngành Sử học năm 2025

Danh mục đầy đủ 70 tạp chí được tính điểm ngành Sử học - Khảo cổ học - Dân tộc học năm 2025 dưới đây được trích nguyên văn từ phụ lục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN.

STTTên tạp chíChỉ số ISSNLoạiCơ quan xuất bảnĐiểm
1Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế (SCI, SCIE, SSCI, A&HCI, IF≥2,0)Tạp chí0 – 3,0
1Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế (SCI, SCIE, SSCI, A&HCI, IF<2,0)Tạp chí0 – 2,0
1Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế (ISI, Scopus)Tạp chí0 – 1,5
2Các tạp chí khoa học quốc tế khácTạp chíDo HĐGS liên ngành quyết định từng trường hợp cụ thể0 – 1,0 Online / 0 – 0,75 Không online
3Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tếKỷ yếuĐăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN0 – 1,0
4Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc giaKỷ yếuĐăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, từ năm 2017 phải có chỉ số ISBN0 – 0,5
5Châu Mỹ ngày nay2354-0745 (0868-3654)Tạp chíViện Nghiên cứu Châu Mỹ, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 0,5
6Cộng sản2734-9063; e-2734-9071Tạp chíTrung ương Đảng Cộng sản Việt Nam0 – 1,0
7Dân tộc học0866-7632Tạp chíViện Dân tộc học, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 1,0
8Giáo dục và Xã hội1859-3917Tạp chíHiệp hội các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam0 – 0,25 từ 2021
9Hán Nôm1022-8640 (8066-8639)Tạp chíViện Nghiên cứu Hán Nôm, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 0,5
10Khảo cổ học0866-742Tạp chíViện Khảo cổ học, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 1,0
11Khoa họcp-2615-9295; e-2588-1116 (0866-8612)Tạp chíĐại học Quốc gia Hà Nội0 – 1,0
12Khoa học1859-3100-V; 2734-9918-ETạp chíTrường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh0 – 0,5
13Khoa học2354-1091Tạp chíTrường Đại học Tây Bắc0 – 0,25 từ 2021
14Khoa học1849-2228Tạp chíTrường Đại học Vinh0 – 0,5
15Khoa học các trường đại học0868-3034Thông báoBộ Giáo dục và Đào tạo0 – 0,5
16Khoa học Đại học Huế: Khoa học Xã hội và Nhân văn2588-1213; e-2615-9724Tạp chíĐại học Huế0 – 0,5
17Khoa học Đại học Sài Gòn1859-3208Tạp chíTrường Đại học Sài Gòn0 – 0,5
18Khoa học Đại học Thủ Dầu Một1859-4433Tạp chíTrường Đại học Thủ Dầu Một0 – 0,5
19Khoa học ĐH Đà Lạt – Khoa học xã hội và nhân văn0866-787XTạp chí ACITrường Đại học Đà Lạt0 – 0,25 từ 2021; 0 – 0,5 từ 2023; 0 – 1,0 từ 2024
20Khoa học và Công nghệ Việt Nam (B)p-1859-4794; e-2615-9929Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,5 từ 2016; 0 – 0,75 từ 2019; 0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2024
21Khoa học và công nghệ1859-2171; 2734-9098; e-2615-9562Tạp chí ACIĐại học Thái Nguyên0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2021
22Khoa học và Công nghệ ĐH Đà Nẵng1859-1531Tạp chíĐại học Đà Nẵng0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2019; 0 – 0,75 từ 2025
23Khoa học Xã hội và Nhân văn2354-1172; 3093-317X; 3093-3889; 3093-3900Tạp chíTrường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội0 – 1,0 từ 2016
24Khoa học Xã hội TP Hồ Chí Minh (bản in) / e-3030-4067 (bản điện tử)1859-0136Tạp chíViện KHXH vùng Nam Bộ, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 1,0 (bản in); 0 – 0,5 từ 2025 (bản điện tử)
25Khoa học Xã hội miền Trung1859-2635Tạp chíViện KHXH vùng Trung Bộ, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 0,5
26Khoa học Xã hội Việt Nam1013-4328Tạp chíViện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam0 – 1,0
27Khoa học: Khoa học Xã hội2354-1067 (0866-3719)Tạp chíTrường Đại học Sư phạm Hà Nội0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2017; 0 – 1,0 từ 2025
28Lịch sử Đảng2815-6382-V; 2815-6390-E; e-2815-6013; 3936-8477Tạp chíViện Lịch sử Đảng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 1,0
29Lịch sử Quân sự3588-1310 (0868-7683)Tạp chíViện Lịch sử Quân sự Việt Nam/Viện Chiến lược và Lịch sử Quốc phòng Việt Nam, BQP (cơ quan chủ quản thay đổi theo từng giai đoạn)0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2023
30Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á0866-7314Tạp chíViện Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2016
31Nghiên cứu Châu Âu0868-3581Tạp chíViện Nghiên cứu Châu Âu, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 0,5
32Nghiên cứu con người0328-1557Tạp chíViện Nghiên cứu con người, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2024
33Nghiên cứu Dân tộc0866-773XTạp chíHọc viện Dân tộc0 – 0,5 từ 2019; 0 – 0,75 từ 2021; 0 điểm từ tháng 6/2025
34Nghiên cứu Địa lý nhân văn2354-0648Tạp chíViện Nghiên cứu môi trường và Phát triển bền vững, Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2024
35Nghiên cứu Đông Bắc Á (tên cũ: Nghiên cứu Nhật Bản)2354-077X (0868-3646)Tạp chíViện Nghiên cứu Đông Bắc Á, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 0,5
36Nghiên cứu Đông Nam Á0868-2739Tạp chíViện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 1,0
37Nghiên cứu Hồ Chí Minh2525-2550Tạp chíViện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 0,5
38Nghiên cứu Kinh tế0866-7489Tạp chíViện Kinh tế Việt Nam, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5
39Nghiên cứu Lịch sử0866-7497-V; 0866-7497-ETạp chíViện Sử học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 1,0
40Lý luận chính trịp-2525-2585; e-2525-2607; 2525-2593-E (0868-2771)Tạp chíHọc viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2023
41Nghiên cứu Nước ngoài, VNU Journal of Foreign Studies2525-2445Tạp chíTrường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội0 – 0,75 từ 2019
42Nghiên cứu quốc tế1859-0608Tạp chíHọc viện Ngoại giao0 – 0,5
43Nghiên cứu tôn giáo1859-0403Tạp chíViện Nghiên cứu Tôn giáo, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 0,5
44Nghiên cứu Trung Quốc0868-3670Tạp chíViện Nghiên cứu Trung Quốc, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 0,5
45Nghiên cứu văn học (tên cũ: Văn học)1859-2856Tạp chíViện Văn học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5
46Ngôn ngữ0866-7519Tạp chíViện Ngôn ngữ học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5
47Nhà nước và Pháp luật1021-0547; 0866-7446Tạp chíViện Nhà nước và Pháp luật, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 1,0
48Nhân lực Khoa học Xã hội0866-756XTạp chíHọc viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam0 – 0,25 từ 2020
49Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới (Nghiên cứu Kinh tế và Chính trị thế giới)0868-2984Tạp chíViện Kinh tế và Chính trị thế giới, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2024
50Phát triển Khoa học và Công nghệ1859-0128Tạp chíĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh0 – 1,0
51Quản lý nhà nước2354-0761; e-2815-5831; 2815-6021-ETạp chíHọc viện Hành chính và Quản trị công0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2023
52Thông tin Khoa học xã hội0866-8647Tạp chíViện Thông tin Khoa học Xã hội, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 0,5
53Triết học0866-7632Tạp chíViện Triết học, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam0 – 0,5
54Văn hóa nghệ thuật0866-8655Tạp chíBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch0 – 0,5
55Văn thư Lưu trữ Việt Nam0866-7365Tạp chíCục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, Bộ Nội vụ0 – 0,5
56Vietnam Social Sciences1013-4328Tạp chíViện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam0 – 1,0
57Vietnamese Studies (hoặc Etudes Vietnamiennes)1859-0985Tạp chíNhà xuất bản Thế giới0 – 1,0
58VMOST Journal of Social Sciences and Humanities2734-9748Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,25 từ 2022; 0 – 0,75 từ 2023
59Nghiên cứu Khoa học và Phát triển2815-570XTạp chíTrường Đại học Thành Đô0 – 0,25 từ 2023; 0 – 0,5 từ 2025
60Chính trị và Phát triển1859-2457Tạp chíNhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật0 – 0,25 từ 2024; 0 – 0,5 từ 2025
61Giáo dục lý luận0868-3492Tạp chíHọc viện Chính trị Khu vực I, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2024
62Giáo dục lý luận Chính trị Quân sự1859-056XTạp chíHọc viện Chính trị, Bộ Quốc phòng0 – 0,25 từ 2024; 0 – 0,5 từ 2025
63Nghiên cứu và Phát triển1859-0152Tạp chíViện Nghiên cứu Phát triển Thừa Thiên Huế0 – 0,25 từ 2024
64Nghiên cứu Văn hóa0866-7667Tạp chíTrường Đại học Văn hóa Hà Nội0 – 0,25 từ 2024
65Khoa học và Công nghệ Việt Nam bản Dp-1859-4794; e-2815-6471Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,5 từ 2025
66Khoa học và Công nghệ: Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn2354-0850Tạp chíTrường Đại học Khoa học, Đại học Huế0 – 0,25 từ 2024
67Khoa học Đại học Đông Á2815-5807Tạp chíTrường Đại học Đông Á0 – 0,25 từ 2025
68Lý luận Phê bình Văn học, Nghệ thuật0866-7314Tạp chíHội đồng Lý luận Trung ương0 – 0,25 từ 2025
69Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học Xã hội và Nhân văn2588-1043Tạp chíĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2025
70Văn hóa học / Culturologyp-1859-4859; e-2815-6331; 2815-6323-ETạp chíViện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam0 – 0,25 từ 2024; 0 – 0,5 từ 2025

Vì sao danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN quan trọng với nhà nghiên cứu?

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý duy nhất để hội đồng chuyên ngành công nhận điểm công trình khi xét chức danh giáo sư, phó giáo sư tại Việt Nam.

Đối với tác giả, việc gửi bài đến đúng tạp chí trong danh mục giúp bài báo được ghi nhận điểm số chính xác, tránh trường hợp công trình bị loại khỏi hồ sơ do đăng ở tạp chí không được công nhận hoặc đăng sai giai đoạn hiệu lực (nhiều tạp chí trong bảng trên chỉ có điểm từ một mốc năm nhất định, ví dụ từ 2021, 2023 hay 2025).

Đối với ban biên tập tạp chí, việc có mặt trong danh mục là minh chứng uy tín học thuật, đồng thời tạo động lực để tạp chí đầu tư nâng chuẩn xuất bản, hướng tới các chỉ mục quốc tế như ISI, Scopus. Tham khảo thêm các tiêu chí để tạp chí khoa học tham gia vào ISI/Scopus nếu tòa soạn đang có kế hoạch nâng cấp chỉ mục.

Lưu ý khi tra cứu và áp dụng điểm tạp chí ngành Sử học

Khi tra cứu và áp dụng điểm tạp chí ngành Sử học, nhà nghiên cứu cần đối chiếu đúng mốc thời gian hiệu lực ghi trong bảng, vì nhiều tạp chí có mức điểm thay đổi theo từng năm (ví dụ Khoa học và Công nghệ Việt Nam (B) tăng dần từ 0,5 điểm năm 2016 lên 1,25 điểm năm 2022 rồi điều chỉnh còn 1,0 điểm từ 2024).

Một số tạp chí có mức điểm giảm về 0, như trường hợp Nghiên cứu Dân tộc không còn được tính điểm từ tháng 6/2025, do đó tác giả cần kiểm tra thời điểm bài báo được chấp nhận đăng, không chỉ thời điểm nộp bài.

Ngoài ra, tạp chí cần đăng ký chỉ số ISSN hợp lệ và duy trì xuất bản đều đặn để giữ vị trí trong danh mục các kỳ cập nhật sau. Nhà nghiên cứu quốc tế hóa công bố có thể tìm hiểu thêm cách đưa bài báo lên Google Scholar để tăng khả năng trích dẫn song song với việc đăng đúng tạp chí trong danh mục HĐGSNN.

Câu hỏi thường gặp

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Sử học 2025 áp dụng cho những chuyên ngành nào? Danh mục áp dụng cho liên ngành 19, gồm ba nhóm chuyên ngành: Sử học (lịch sử thế giới, lịch sử Việt Nam, lịch sử Đảng, lịch sử kinh tế, lịch sử quân sự...), Dân tộc học/Nhân học và Khảo cổ học (tiền sử, sơ sử, lịch sử, cổ môi trường).

Tạp chí không có tên trong danh mục có được tính điểm không? Tạp chí quốc tế khác ngoài danh mục vẫn có thể được xem xét, nhưng do HĐGS liên ngành quyết định theo từng trường hợp cụ thể, với mức tối đa 0 – 1,0 điểm nếu có bản online.

Điểm tối đa cho một bài báo đăng tạp chí SCI, SCIE, SSCI, A&HCI là bao nhiêu? Bài đăng trên tạp chí thuộc nhóm SCI, SCIE, SSCI, A&HCI có chỉ số ảnh hưởng (IF) từ 2,0 trở lên được tính tối đa 3,0 điểm; nếu IF dưới 2,0 thì tối đa 2,0 điểm.

Kỷ yếu hội nghị khoa học có được tính điểm như tạp chí không? Có, nhưng ở mức thấp hơn: báo cáo đăng toàn văn trong kỷ yếu hội nghị quốc tế có phản biện và ISBN tối đa 1,0 điểm, còn kỷ yếu hội nghị quốc gia (từ 2017 phải có ISBN) tối đa 0,5 điểm.

Danh mục này có được cập nhật hằng năm không? Có. HĐGSNN thường xuyên rà soát, bổ sung hoặc điều chỉnh khung điểm của từng tạp chí theo từng năm, vì vậy tác giả và tòa soạn nên theo dõi quyết định mới nhất thay vì dùng số liệu cũ.

Tóm tắt nhanh

  • Danh mục ban hành kèm Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, áp dụng cho liên ngành Sử học - Khảo cổ học - Dân tộc học/Nhân học.
  • Gồm 4 nhóm điểm cơ bản (SCI/SCIE/SSCI/A&HCI, ISI/Scopus, tạp chí quốc tế khác, kỷ yếu hội nghị) và 70 tạp chí trong nước được liệt kê chi tiết.
  • Khung điểm cao nhất là 0 – 3,0 (tạp chí SCI/SCIE/SSCI/A&HCI có IF ≥ 2,0); nhiều tạp chí trong nước dao động 0 – 0,25 đến 0 – 1,0 tùy giai đoạn.
  • Một số tạp chí có mức điểm thay đổi theo năm hiệu lực, tác giả cần đối chiếu đúng mốc thời gian đăng bài.
  • Tác giả nên kiểm tra danh mục mới nhất trước khi gửi bài để đảm bảo công trình được tính điểm chính xác.

Nguồn tham khảo và đội ngũ biên soạn

Dữ liệu tổng hợp từ phụ lục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, công bố tại hdgsnn.gov.vn. Bài viết được biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC, nhằm hỗ trợ nhà nghiên cứu, tác giả và ban biên tập tạp chí tra cứu nhanh và chính xác.

Bài viết liên quan

Cập nhật gần nhất:

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Metis.