Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Luật học năm 2025
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Luật học năm 2025 là văn bản pháp lý chính thức quy định mức điểm quy đổi cho các công trình công bố, nhằm đánh giá năng lực nghiên cứu của ứng viên xét chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết toàn bộ danh sách, giúp các nhà nghiên cứu, tác giả và ban biên tập tạp chí dễ dàng tra cứu và định hướng chiến lược xuất bản.
Cập nhật: tháng 6/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN là gì?
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN là bảng phân loại và định mức điểm số tối đa cho các bài báo khoa học, báo cáo kỷ yếu hội nghị do Hội đồng Giáo sư Nhà nước ban hành hàng năm cho từng ngành, liên ngành.
Việc hiểu rõ danh sách này không chỉ giúp các tác giả chọn đúng nơi gửi gắm công trình để tối ưu điểm số học hàm, mà còn là thước đo để các tòa soạn nâng cấp tiêu chuẩn xuất bản. Theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN (ban hành tháng 7 năm 2025), mức điểm cao nhất dành cho các tạp chí thuộc nhóm SCI, SCIE, SSCI, A&HCI có Impact Factor (IF) ≥ 2,0 có thể lên tới 3,0 điểm.
"Tạp chí khoa học uy tín là những ấn phẩm có quy trình phản biện độc lập (peer-review) minh bạch, được chỉ mục trên các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc tế lớn và duy trì tần suất xuất bản ổn định."
Để hiểu sâu hơn về cách các tạp chí này được xếp hạng trên thế giới, bạn có thể tham khảo bài viết về Citation Index là gì và các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín.
Các chuyên ngành Luật học được Hội đồng xét duyệt năm 2025
Hội đồng Giáo sư ngành Luật học quy định đánh giá các công trình khoa học dựa trên 8 chuyên ngành (Specialization) cốt lõi. Việc xác định đúng chuyên ngành giúp bài báo được chuyển đến đúng hội đồng chuyên môn phản biện, đảm bảo tính chính xác và khách quan.
Các chuyên ngành bao gồm:
- Lý luận chung về nhà nước và pháp luật (General Theory of State and Law).
- Luật so sánh (Comparative Law).
- Lịch sử nhà nước và pháp luật (History of State and Law).
- Luật Hiến pháp, Luật Hành chính (Constitutional Law, Administrative Law).
- Luật Kinh tế, bao gồm: Luật Thương mại, Luật Lao động, Luật Tài chính, Luật Đất đai, Luật Môi trường (Economic Law, including: Commercial Law, Labor Law, Financial Law, Land Law, Environmental Law).
- Luật Dân sự, trong đó có Luật Hôn nhân và Gia đình (Civil Law, including: Family and Marriage Law).
- Luật Hình sự, Luật Tố tụng hình sự, Tội phạm học (Criminal Law, Criminal Procedure Law, Criminology).
- Luật Quốc tế (International Law).
BẢNG ĐẦY ĐỦ: Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Luật học năm 2025
Dưới đây là danh sách toàn bộ 57 danh mục ấn phẩm, tạp chí và kỷ yếu được Hội đồng Giáo sư Nhà nước phê duyệt cho ngành Luật học. Bảng dữ liệu được trích xuất nguyên bản từ văn bản kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/07/2025.
Nguồn tham khảo văn bản gốc: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN phê duyệt Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2025
| TT | Tên tạp chí | Chỉ số ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế uy tín | Tạp chí | - SCI, SCIE, SSCI, A&HCI (IF ≥2,0) - SCI, SCIE, SSCI, A&HCI (IF < 2,0) - WoS, Scopus | 0 – 3,0 0 – 2,0 0 – 1,5 | |
| 2. | Các tạp chí khoa học quốc tế uy tín khác | Tạp chí | Theo Quyết định số 14/QĐ-HĐQL-NAFOSTED ngày 18/4/2025 của Quỹ Phát triển khoa học và Công nghệ Quốc gia | 0 – 1,5 | |
| 3. | Các tạp chí khoa học quốc tế khác | Tạp chí | Do HĐGS ngành quyết định cụ thể từng trường hợp | 0 – 1,0 online 0 – 0,75 không online | |
| 4. | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN | 0 – 1,0 | |
| 5. | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc gia | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, từ năm 2017 phải có chỉ số ISBN | 0 – 0,5 | |
| 6. | Bảo hiểm Xã hội | 1859-2562 | Tạp chí | Bảo hiểm Xã hội Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 7. | Cảnh sát Nhân dân | 1859–4220 | Tạp chí | Tổng cục Cảnh sát nhân dân, Bộ Công an | 0 – 0,5 |
| 8. | Châu Mỹ ngày nay (Nhập với Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu) | 2354-0745 (0868-3654) | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Châu Mỹ, Viện HL KHXH Việt Nam | 0 – 0,5 (tính đến số xuất bản cuối cùng) |
| 9. | Công an Nhân dân | 1859-4409 | Tạp chí | Bộ Công an | 0 – 0,5 |
| 10. | Cộng sản | 2734-9063 e-2734-9071 | Tạp chí | Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam | 0 – 1,0 |
| 11. | Công thương (Tên cũ: Công nghiệp) | 0866-7756 (0868-3778) | Tạp chí | Bộ Công thương | 0 – 0,5 |
| 12. | Dân chủ và Pháp luật | 9866-7535 | Tạp chí | Bộ Tư pháp | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2025 |
| 13. | Giáo dục và Xã hội | 1859-3917 | Tạp chí | Hiệp hội các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2016 0 – 0,5 từ 2017 |
| 14. | Khoa học: Luật học | p-2615-9333 e-2588-1167 (0866-8612) | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 1,0 |
| 15. | Khoa học | 0866-8051 | Tạp chí | Trường Đại học Mở Hà Nội | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2024 |
| 16. | Khoa học – Công nghệ Hàng Hải | 1859-316X | Tạp chí | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 17. | Khoa học Đại học Sài Gòn | 1859-3208 | Tạp chí | Trường Đại học Sài Gòn | 0 – 0,25 |
| 18. | Khoa học Kiểm sát | 2354-063X | Tạp chí | Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2023 |
| 19. | Khoa học Nội vụ (Nhập với Tổ chức Quản lý nhà nước) | 2354-1113 | Tạp chí | Trường Đại học Nội vụ Hà Nội | 0 – 0,5 từ 2017 0 từ 2024 |
| 20. | Khoa học Pháp lý Việt Nam (tên cũ: Khoa học Pháp lý) | 1859-3879 | Tạp chí | Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh | 0 – 1,0 |
| 21. | Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bản B (tên cũ: Hoạt động Khoa học) | p-1859-4794 e-2615-9929 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,5 |
| 22. | Khoa học Xã hội và Nhân văn | 2354-1172 3093-317X 3093-3889 3093-3900 | Tạp chí | Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH Quốc gia Hà Nội | 0 – 0,5 từ 2016 |
| 23. | Khoa học Xã hội Việt Nam (Nhập với NXB Khoa học Xã hội) | 1013-4328 1605-2811-E | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam | 0 – 0,75 0 – 1,0 từ 2024 Bản tiếng Việt (tính đến số xuất bản cuối cùng) |
| 24. | Kiểm sát | 0866-7357 | Tạp chí | Viện Kiểm sát nhân dân tối cao | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2024 |
| 25. | Lao động Xã hội (Nhập với Tạp chí Tổ chức Nhà nước) | 0866-7643 | Tạp chí | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội | 0 – 0,5 (tính đến số xuất bản cuối cùng) |
| 26. | Luật học | 0868-3522 | Tạp chí | Trường Đại học Luật Hà Nội | 0 – 1,0 |
| 27. | Lý luận chính trị | 2525-2585 (0868-2771) | Tạp chí | Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 |
| 28. | Ngân hàng | 2815-6048 (0866-7462) | Tạp chí | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 29. | Nghiên cứu Châu Âu (Nhập với Tạp chí Châu Mỹ ngày nay) | 0868-3581 | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Châu Âu, Viện HL KHXH Việt Nam | 0 – 0,5 (tính đến số xuất bản cuối cùng) |
| 30. | Nghiên cứu Đông Bắc Á (tên cũ: Nghiên cứu Nhật Bản) (Nhập với Tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc) | 2354-077X (0868-3646) | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, Viện HL KHXH Việt Nam | 0 – 0,5 (tính đến số xuất bản cuối cùng) |
| 31. | Nghiên cứu Lập pháp | 1859-2953 | Tạp chí | Văn phòng Quốc hội | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2023 (tính đến số xuất bản cuối cùng) |
| 32. | Nghiên cứu Quốc tế | 1859-0608 | Tạp chí | Học viện Ngoại giao (cũ: HV Quan hệ Quốc tế) | 0 – 0,5 |
| 33. | Nghiên cứu Trung Quốc (Nhập với Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á) | 0868-3670 | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Trung Quốc, Viện HL KHXH Việt Nam | 0 – 0,5 (tính đến số xuất bản cuối cùng) |
| 34. | Nhà nước và Pháp luật | 1021-0547 (0866-7446) | Tạp chí | Viện Nhà nước và Pháp luật, Viện HL KHXH Việt Nam | 0 – 1,0 |
| 35. | Nhân lực Khoa học xã hội | 0866-756X | Tạp chí | Học viện Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam | 0 – 1,0 |
| 36. | Pháp luật và Phát triển | 0866-7500 | Tạp chí | Hội Luật gia Việt Nam | 0 – 0,75 0 – 1,0 từ 2023 |
| 37. | Pháp luật và Thực tiễn | 2525-2666 | Tạp chí | Trường Đại học Luật, Đại học Huế | 0 – 0,5 từ 2020 0 – 0,75 từ 2025 |
| 38. | Pháp luật về Quyền con người | 2615-899X | Tạp chí | Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 từ 2020 0 – 0,75 từ 2025 |
| 39. | Quản lý Nhà nước | 2354-0761 (0868-2828) | Tạp chí | Học viện Hành chính Quốc gia | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2022 |
| 40. | Phát triển Khoa học và Công nghệ (Chuyên san Kinh tế-Luật và Quản lý) | 2588-1051 | Tạp chí | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 từ 2020 0 – 0,75 từ 2024 |
| 41. | Quản lý và Kinh tế quốc tế (tên cũ: Kinh tế đối ngoại) | 2615-9848 (1859-4050) | Tạp chí | Trường Đại học Ngoại thương | 0 – 0,5 |
| 42. | Quốc phòng toàn dân | 0866-7527 | Tạp chí | Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng | 0 – 0,5 |
| 43. | Sinh hoạt lý luận | 0868-3247 | Tạp chí | Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh – Phân viện Đà Nẵng | 0 – 0,5 |
| 44. | Tài chính (Nhập với Tạp chí Thuế Nhà nước) | 2615-8973 | Tạp chí | Bộ Tài chính | 0 – 0,5 (tính đến số xuất bản cuối cùng) |
| 45. | Nghề Luật | 1859-3631 | Tạp chí | Học viện Tư pháp, Bộ Tư pháp | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2024 |
| 46. | Thông tin Khoa học xã hội | 0866-8647 | Tạp chí | Viện Thông tin Khoa học xã hội, Viện HL KHXH Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2021 |
| 47. | Thuế Nhà nước (Nhập với Tạp chí Tài chính) | 1859-0756 | Tạp chí | Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính | 0 – 0,5 (tính đến số xuất bản cuối cùng) |
| 48. | Tòa án | 1859-4875 | Tạp chí | Tòa án Nhân dân Tối cao | 0 – 0,5 |
| 49. | Từ điển học và Bách khoa thư (Nhập với Tạp chí Ngôn ngữ) | 1859-3135 | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2020 (tính đến số xuất bản cuối cùng) |
| 50. | Luật sư Việt Nam | 2354-0664 | Tạp chí | Liên đoàn Luật sư Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2022 0 – 0,5 từ 2025 |
| 51. | Tổ chức nhà nước (Nhập với Tạp chí Lao động Xã hội) | 2588-137X (0868-7683) | Tạp chí | Bộ Nội vụ | 0 – 0,25 từ 2023 (tính đến số xuất bản cuối cùng) |
| 52. | Kinh tế - Luật và Ngân hàng (Cũ: Khoa học Đào tạo Ngân hàng) | 3030-4199 | Tạp chí | Học viện Ngân hàng | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 53. | Nguồn nhân lực và An sinh Xã hội | 2815-5610 | Tạp chí | Trường Đại học Lao động - Xã hội | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 54. | Khoa học và Kinh tế phát triển | 2588-1272 | Tạp chí | Trường Đại học Nam Cần Thơ | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 55. | Nghiên cứu Con người (Nhập với Tạp chí Giới và Gia đình) | 2815-5777 | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Con người, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2024 (tính đến số xuất bản cuối cùng) |
| 56. | Khoa học Chính trị | 1859-0187 | Tạp chí | Học viện Chính trị Khu vực II, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 57. | Tổ chức Nhà nước và Lao động | p-3093-3129 e-3093-3773 | Tạp chí | Bộ Nội vụ | 0 – 0,25 từ tháng 4/2025 |
(Bảng dữ liệu đầy đủ bao gồm STT, Tên tạp chí, Chỉ số ISSN, Loại hình, Cơ quan xuất bản và Điểm quy đổi)
Quy định về nhà xuất bản có uy tín trong ngành Luật học
Việc lựa chọn nhà xuất bản có ý nghĩa quyết định đối với các sách chuyên khảo, giáo trình thuộc ngành Luật. Hội đồng Giáo sư Nhà nước quy định rõ tiêu chí phân loại các nhà xuất bản uy tín cấp quốc tế và quốc gia như sau:
| Loại hình | Chi tiết nhà xuất bản được công nhận |
|---|---|
| Quốc tế | - Thuộc Top 500 trường đại học xếp hạng theo QS Rankings hàng năm. - Các NXB nhóm B do SENSE bình chọn: Elsevier, Wiley-Blackwell, Taylor and Francis, Sage, Palgrave Macmillan, Edward Elgar, Brill, Kluwer, Martinus Nijhoff, Routledge, Thomson-Sweet&Maxwell. |
| Quốc gia | Các NXB: Chính trị quốc gia Sự thật; Khoa học xã hội; Đại học quốc gia Hà Nội; Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Tư pháp; Công an nhân dân. |
Các tòa soạn đang muốn định hướng phát triển tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế có thể tìm hiểu thêm về các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus nhằm vạch ra lộ trình chiến lược dài hạn.
Tối ưu hóa quy trình tòa soạn với nền tảng VOJS
Một trong những yếu tố then chốt giúp các tạp chí trong nước nâng cao điểm số HĐGSNN là số hóa chuẩn mực và minh bạch hóa quy trình phản biện. Theo thống kê, việc áp dụng các nền tảng xuất bản điện tử chuẩn quốc tế có thể giúp giảm tới 40% thời gian xử lý bản thảo và tăng 50% tốc độ lập chỉ mục (indexing) trên các cơ sở dữ liệu lớn.
VOJS — Hệ thống quản lý tạp chí khoa học do Metis JSC phát triển dựa trên lõi OJS (Open Journal Systems) là giải pháp hàng đầu hiện nay tại Việt Nam. Hệ thống cung cấp:
- Quy trình nộp bài, bình duyệt mù đôi (Double-blind peer review) hoàn toàn trực tuyến.
- Cấu trúc siêu dữ liệu (Metadata) tương thích tuyệt đối với Google Scholar, Crossref, Scopus.
- Hỗ trợ xuất bản các định dạng đọc chuẩn quốc tế (PDF, HTML, XML JATS).
Đặc biệt, việc thiết lập DOI và tối ưu hóa website tạp chí sẽ giúp bài báo dễ dàng được tìm thấy hơn. Ban biên tập có thể tham khảo cách đánh chỉ mục bài báo lên Google Scholar để đẩy mạnh mức độ ảnh hưởng của tạp chí.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Impact Factor bao nhiêu là tốt để đạt điểm tối đa (3,0)? Theo danh mục 2025, các tạp chí quốc tế thuộc danh mục SCI, SCIE, SSCI, A&HCI có chỉ số Impact Factor (IF) từ 2,0 trở lên sẽ được Hội đồng Giáo sư ngành Luật xét điểm tuyệt đối lên tới 3,0. Để hiểu sâu hơn về IF, hãy đọc thêm bài viết Scopus, ISI và Impact Factor là gì?.
Kỷ yếu hội thảo khoa học có được tính điểm HĐGSNN không? Có. Kỷ yếu hội thảo quốc tế có phản biện, có chỉ số ISBN được tính tối đa 1,0 điểm. Kỷ yếu hội thảo quốc gia có phản biện và có ISBN (bắt buộc từ năm 2017) được tính tối đa 0,5 điểm.
Tại sao một số tạp chí có ghi "Tính đến số xuất bản cuối cùng"? Cụm từ này áp dụng cho các tạp chí đã sáp nhập (ví dụ: Tạp chí Châu Mỹ ngày nay nhập với Nghiên cứu Châu Âu). Điểm số chỉ được ghi nhận cho các bài báo xuất bản trước khi tạp chí đó chấm dứt hoạt động độc lập.
Làm sao để tạp chí Luật học trong nước tăng điểm chuẩn? Tạp chí cần ứng dụng hệ thống quản lý xuất bản chuyên nghiệp, cấp mã DOI chuẩn, minh bạch hóa quy trình peer-review và nỗ lực tham gia các hệ thống trích dẫn như ACI hoặc Scopus.
Tóm tắt những điểm cần lưu ý
- Có 8 chuyên ngành Luật học được phân loại để xét duyệt.
- Điểm tối đa cho tạp chí quốc tế IF ≥ 2,0 là 3,0 điểm.
- Điểm tối đa cho kỷ yếu hội thảo quốc tế là 1,0 điểm; quốc gia là 0,5 điểm.
- Chú ý các tạp chí có sự thay đổi tên gọi hoặc bị sáp nhập trong những năm gần đây.
- Sử dụng các NXB uy tín (như NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Đại học Quốc gia, Tư pháp, Công an nhân dân) để được tính điểm tối ưu cho sách chuyên khảo.
Nguồn tham khảo:
- Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/07/2025.
- Website Hội đồng Giáo sư Nhà nước (hdgsnn.gov.vn).
Biên soạn bởi: Đội ngũ phát triển VOJS - Nền tảng quản trị tạp chí khoa học toàn diện từ Sản phẩm VOJS của Metis JSC. Tòa soạn có nhu cầu chuyển đổi số toàn diện vui lòng xem chi tiết tại Liên hệ triển khai VOJS.
Bài viết liên quan
- Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HDGSNN ngành Kinh tế năm 2025
- Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Công nghệ thông tin năm 2025
- Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Ngôn ngữ học 2025
- Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Luyện kim 2025
- Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín
- Scopus, ISI và Impact Factor là gì?
- Các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus
- Xem tất cả bài viết về tạp chí khoa học
