Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Luyện kim năm 2025
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Luyện kim năm 2025 là bảng phân loại và định khung điểm cho các tạp chí, kỷ yếu hội nghị mà nhà khoa học ngành Luyện kim có thể sử dụng để tính điểm công trình khi xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư. Danh mục này được ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước.
Đối với tác giả, ban biên tập và bộ phận quản lý nghiên cứu, việc nắm chính xác danh mục này quyết định trực tiếp đến chiến lược chọn nơi công bố và tính hợp lệ của hồ sơ khoa học.
Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC.
Danh mục tạp chí HĐGSNN ngành Luyện kim là gì?
Đây là bảng liệt kê các tạp chí, kỷ yếu hội nghị khoa học được Hội đồng Giáo sư ngành Luyện kim công nhận là nguồn tính điểm hợp lệ, kèm khung điểm tối đa cho từng loại ấn phẩm. Danh mục áp dụng cho 13 chuyên ngành trực thuộc, từ Khoa học vật liệu, Công nghệ vật liệu, Điện hóa, Luyện kim đen, Luyện kim màu, Luyện kim bột, cho đến Công nghệ đúc và Kỹ thuật hàn.
Khung điểm được chia theo mức độ uy tín của ấn phẩm: cao nhất là tạp chí quốc tế thuộc cơ sở dữ liệu Citation Index uy tín như SCIE, thấp dần với ESCI, Scopus, ACI và các tạp chí trong nước, kỷ yếu hội nghị.
Khung điểm theo nhóm ấn phẩm
Hội đồng chia nguồn công bố thành 4 nhóm chính (chi tiết đầy đủ ở bảng bên dưới): tạp chí Việt Nam/quốc tế theo chuẩn SCIE/ESCI/Scopus (0–3,0), tạp chí quốc tế khác do Hội đồng ngành xét riêng (0–1,25), và kỷ yếu hội nghị quốc tế/quốc gia (0–1,0).
Tạp chí đạt chuẩn SCIE với chỉ số ảnh hưởng (Impact Factor) từ 2 trở lên được tính điểm tối đa 3,0 — mức cao nhất trong toàn bộ danh mục ngành Luyện kim năm 2025.
Về cách phân biệt các cơ sở dữ liệu này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết về Scopus, ISI và Impact Factor là gì.
Danh mục đầy đủ tạp chí được tính điểm ngành Luyện kim năm 2025
Dưới đây là toàn bộ 34 mục trong danh mục gốc kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN, giữ nguyên số thứ tự, ISSN, cơ quan xuất bản và khung điểm (bao gồm cả các mốc điều chỉnh điểm theo năm).
| TT | Tên tạp chí | ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế | — | Tạp chí SCIE (IF≥2) / SCIE (IF≤2) / ESCI, Scopus | — | SCIE(IF≥2): 0–3,0; SCIE(IF≤2): 0–2,0; ESCI, Scopus: 0–1,5 |
| 2 | Các tạp chí khoa học quốc tế khác (do HĐGS ngành quyết định từng trường hợp) | — | Tạp chí online tiếng Anh, có ISSN, hội đồng biên tập quốc tế; chỉ mục ACI | — | 0 – 1,25 |
| 3 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế | — | Kỷ yếu, đăng toàn văn, có phản biện, có ISBN | — | 0 – 1,0 |
| 4 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc gia | — | Kỷ yếu, đăng toàn văn, có phản biện, có ISBN từ 2017 | — | 0 – 1,0 |
| 5 | Cơ học (Vietnam Journal of Mechanics) | 0866-7136 | Tạp chí ACI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–1,0; 0–1,25 từ 2022; 0–1,0 từ 2025 |
| 6 | Cơ khí Việt Nam | 2615-9910 (0866-7056) | Tạp chí | Tổng Hội Cơ khí Việt Nam | 0–0,5; 0–0,25 từ 2020; 0 từ 2023 |
| 7 | Communications in Physics | 0868-3166 | Tạp chí ACI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–1,0; 0–1,25 từ 2019; 0–1,0 từ 2025 |
| 8 | Hoá học (Vietnam Journal of Chemistry) | 2525-2323; 2572-8288; 0866-7144 | Tạp chí Scopus, ESCI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–1,0; 0–1,5 từ 2022 |
| 9 | Hoá học và ứng dụng | 1859-4069 (cũ 0866-7004) | Tạp chí | Hội Hoá học Việt Nam | 0–0,5; 0–0,25 từ 2020; 0 từ 2023 |
| 10 | Khoa học-Công nghệ Hàng Hải | 1859-316X | Tạp chí | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 11 | Khoa học-Công nghệ Kim loại | 1859-4344 | Tạp chí | Hội KHKT Đúc và Luyện kim Việt Nam | 0–1,0; 0–0,75 từ 2020; 0–0,5 từ 2021 |
| 12 | Khoa học (Journal of Science): Khoa học tự nhiên và Công nghệ | p-2615-9317; e-2588-1140 (0866-8612) | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0–0,5 từ 2017; 0–1,0 từ 2019 |
| 13 | Khoa học Công nghệ Xây dựng | 1859-1566 | Tạp chí | Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, Bộ Xây dựng | 0 – 0,5 |
| 14 | Khoa học Đại học Huế: Kỹ thuật và công nghệ | p-1859-1388; e-2615-9678 (1859-1388) | Tạp chí | Đại học Huế | 0–0,5; 0 từ 2023; 0–0,75 từ 2024 |
| 15 | Khoa học Giao thông vận tải | 1859-2724; e-2615-9554 | Tạp chí | Trường Đại học Giao thông vận tải | 0 – 0,5 |
| 16 | Khoa học kỹ thuật (1993–2018): Khoa học và Công nghệ – Vietnam Journal of Science and Technology | 2525-2518; e-2815-5874 (0866-708X) | Tạp chí ACI, Scopus | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–1,0 đến 2018; 0–1,25 từ 2018; 0–1,5 từ 2023 |
| 17 | Khoa học Nông nghiệp Việt Nam | 1859-0004-V; 2588-1299-E | Tạp chí | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 18 | Khoa học và Công nghệ | 1859-1531 | Tạp chí | Đại học Đà Nẵng | 0–0,5; 0–0,75 từ 2022; 0–1,0 từ 2023 |
| 19 | Khoa học và Công nghệ – TNU Journal of Science and Technology | 1859-2171 | Tạp chí ACI | Đại học Thái Nguyên | 0–0,5; 0–1,0 từ 2021 |
| 20 | Khoa học và Công nghệ Việt Nam (bản B – tiếng Việt) | p-1859-4794; e-2615-9929 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0–0,75 từ 2019; 0–1,0 từ 2023 |
| 21 | Khoa học và Công nghệ Xây dựng | 1859-2996-E; 2615-9058-V | Tạp chí ACI | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | 0 – 0,5 |
| 22 | Khoa học và Công nghệ các trường đại học kỹ thuật – Engineering and Technology for Sustainable Development – Smart Systems and Devices | 0868-3980 (từ 12/1996); 2354-1083 (từ 3/2015); 2734-9381 (từ 3/2021); 2734-9373 | Tạp chí | Trường ĐHBK Hà Nội; ĐH Đà Nẵng; ĐH KTCN – ĐH Thái Nguyên; Trường ĐHBK TP.HCM; Trường ĐH SPKT TP.HCM; Học viện CNBCVT | 0 – 1,0 |
| 23 | Khoa học và Kỹ thuật | 1859-0209 | Tạp chí | Học viện Kỹ thuật Quân sự | 0 – 0,5 |
| 24 | Kỹ thuật và Trang bị | 1859-249X | Tạp chí | Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng | 0–0,5; 0 từ 2023 |
| 25 | Năng lượng nhiệt (tên cũ: Khoa học và Công nghệ Nhiệt) | 0868-3336 | Tạp chí | Hội Khoa học Kỹ thuật Nhiệt Việt Nam | 0–0,5; 0–0,25 từ 2020 |
| 26 | Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quân sự | 1859-1043 | Tạp chí | Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự | 0 – 0,5 |
| 27 | Phát triển Khoa học và Công nghệ | 1859-0128 | Tạp chí | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 0–0,5 từ 2017; 0–1,0 từ 2019 |
| 28 | Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering (part C) | p-2525-2461; e-2615-9937 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0–1,25 từ 2019; 0–1,0 từ 2025 |
| 29 | Khoa học ĐH Huế: Khoa học tự nhiên | 1859-1388; e-2615-9678 | Tạp chí | Đại học Huế | 0–0,75 từ 2023 |
| 30 | Khoa học và Công nghệ | p-1859-3585; e-2615-9619 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | 0–0,25 từ 2024 |
| 31 | Công nghiệp Mỏ | 0868-7052 | Tạp chí | Hội Khoa học Công nghệ Mỏ Việt Nam | 0–0,25 từ 2024 |
| 32 | Khoa học Đại học Cần Thơ (CTU Journal of Science) | 1859-2333; e-2815-5599 | Tạp chí | Trường Đại học Cần Thơ | 0–0,25 từ 2025 |
| 33 | Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Khoa học Tự nhiên | 2354-1059 (0868-3719) | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | 0–0,25 từ 2025 |
| 34 | Xúc tác và Hấp phụ | 0866-7411 | Tạp chí | Hội Khoa học và Công nghệ Xúc tác và Hấp phụ Việt Nam | 0–0,25 từ 2025 |
Vì sao điểm số của cùng một tạp chí thay đổi theo năm?
Nhiều tạp chí trong danh mục có mức điểm khác nhau theo từng giai đoạn, do Hội đồng Giáo sư ngành đánh giá lại chất lượng tạp chí định kỳ. Ví dụ, tạp chí Cơ khí Việt Nam từng được tính 0 – 0,5 điểm, giảm còn 0 – 0,25 từ năm 2020, và về 0 điểm kể từ năm 2023.
Ngược lại, một số tạp chí được nâng điểm khi cải thiện chất lượng biên tập và được ghi nhận vào các chỉ mục uy tín hơn. Tạp chí Hoá học và ứng dụng là ví dụ điển hình cho xu hướng ngược lại: từ 0 – 0,5 điểm xuống 0 – 0,25 từ 2020, và 0 điểm từ 2023.
Đây là lý do tác giả cần luôn tra cứu quyết định mới nhất của HĐGSNN thay vì dùng số liệu cũ, vì khung điểm có thể thay đổi mỗi 1–2 năm tùy diễn biến chất lượng thực tế của tạp chí.
Danh mục nhà xuất bản uy tín liên quan ngành Luyện kim
Song song với danh mục tạp chí, quyết định còn quy định danh mục nhà xuất bản uy tín, dùng để đánh giá chất lượng sách chuyên khảo, giáo trình phục vụ xét công nhận chức danh.
Nhà xuất bản nước ngoài uy tín: các nhà xuất bản do Web of Science (Clarivate Analytics) công bố năm 2020.
Nhà xuất bản trong nước uy tín:
- Khoa học và Kỹ thuật – Bộ Khoa học và Công nghệ
- Khoa học Tự nhiên và Công nghệ – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
- Bách khoa Hà Nội – Đại học Bách khoa Hà Nội
- Đại học Quốc gia Hà Nội
- Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả cần lưu ý gì khi chọn tạp chí để công bố?
Trước khi gửi bài, tác giả nên đối chiếu ba yếu tố: ISSN của tạp chí có khớp với danh mục hay không, tạp chí thuộc chuyên ngành nào trong 13 chuyên ngành của Hội đồng, và khung điểm áp dụng cho năm công bố cụ thể (vì điểm có thể khác nhau giữa các năm như đã nêu ở trên).
Ngoài ra, với các tạp chí quốc tế không nằm trong danh mục cố định (nhóm 2 — "tạp chí quốc tế khác"), điểm số sẽ do Hội đồng Giáo sư ngành xem xét riêng từng trường hợp, nên tác giả cần chủ động liên hệ hội đồng ngành để được xác nhận trước khi nộp hồ sơ, tránh rủi ro bị loại điểm công trình.
Việc tra cứu đúng chỉ mục của tạp chí — SCIE, ESCI, Scopus hay ACI — cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khung điểm được áp dụng. Bạn có thể tìm hiểu thêm về các tiêu chí để tạp chí khoa học tham gia vào ISI/Scopus nếu đang cân nhắc định hướng phát triển tạp chí theo chuẩn quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
Danh mục tạp chí ngành Luyện kim năm 2025 do cơ quan nào ban hành? Danh mục do Hội đồng Giáo sư Nhà nước ban hành, kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, áp dụng riêng cho Hội đồng Giáo sư ngành Luyện kim.
Tạp chí SCIE có Impact Factor cao được tính bao nhiêu điểm? Tạp chí SCIE với chỉ số ảnh hưởng (IF) từ 2 trở lên được tính điểm tối đa 3,0 — mức điểm cao nhất trong toàn bộ danh mục ngành Luyện kim năm 2025.
Bài đăng kỷ yếu hội nghị quốc tế có được tính điểm không? Có, nếu đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học và có chỉ số ISBN, mức điểm tối đa là 1,0.
Vì sao một tạp chí có nhiều mức điểm khác nhau trong bảng? Vì Hội đồng Giáo sư ngành đánh giá lại chất lượng tạp chí theo từng giai đoạn, nên một tạp chí có thể có điểm khác nhau tùy theo năm công bố bài báo, tác giả cần đối chiếu đúng mốc thời gian.
Danh mục này có áp dụng cho tất cả 13 chuyên ngành của ngành Luyện kim không? Có, danh mục áp dụng chung cho toàn bộ 13 chuyên ngành trực thuộc, từ Khoa học vật liệu, Điện hóa, Luyện kim đen, Luyện kim màu đến Công nghệ đúc và Kỹ thuật hàn.
Tóm tắt nội dung chính
- Danh mục ban hành theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, áp dụng cho ngành Luyện kim với 13 chuyên ngành.
- Tạp chí SCIE (IF≥2) có điểm tối đa 3,0; ESCI/Scopus tối đa 1,5; tạp chí quốc tế khác tối đa 1,25.
- Danh mục liệt kê 34 tạp chí cụ thể trong nước, phần lớn thuộc nhóm ACI, kèm ISSN và cơ quan xuất bản.
- Nhiều tạp chí có điểm thay đổi theo năm do được Hội đồng đánh giá lại định kỳ.
- Danh mục còn kèm theo danh sách nhà xuất bản uy tín trong và ngoài nước dùng để đánh giá sách chuyên khảo.
Nguồn: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước — xem văn bản gốc. Bài viết được biên soạn bởi đội ngũ VOJS — nền tảng quản lý tạp chí khoa học của Metis JSC.
Bài viết liên quan
- Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín
- Scopus, ISI và Impact Factor là gì?
- Google Scholar là gì? Cách đánh chỉ mục bài báo
- Các tiêu chí để tạp chí khoa học tham gia vào ISI/Scopus
- Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Ngôn ngữ học 2025
- Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Luật học 2025
- Xem thêm các danh mục cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học khác
