Skip to content

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HDGSNN ngành Sinh học năm 2025

Danh mục tạp chí tính điểm HDGSNN ngành Sinh học năm 2025 là hệ thống phân loại và khung điểm do Hội đồng Giáo sư ngành Sinh học ban hành, dùng để tính điểm công trình khoa học khi xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư. Danh mục này ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, gồm cả tạp chí quốc tế và 74 tạp chí trong nước.

Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC.

Danh mục tạp chí tính điểm HDGSNN ngành Sinh học là gì?

Đây là bảng khung điểm chính thức do Hội đồng Giáo sư ngành Sinh học (một trong các hội đồng chuyên ngành thuộc Hội đồng Giáo sư Nhà nước) xây dựng hằng năm, áp dụng cho 24 chuyên ngành trực thuộc — từ Thực vật học, Động vật học, Vi sinh vật học đến Công nghệ sinh học, Sinh học phân tử và Tin sinh học.

Danh mục quy định rõ loại hình xuất bản (tạp chí SCIE/Scopus, tạp chí trong nước, kỷ yếu hội nghị) và khung điểm tương ứng mà một bài báo được công nhận khi ứng viên nộp hồ sơ xét chức danh. Đây là căn cứ trực tiếp để tính điểm công trình khoa học quy đổi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Khác với các chỉ số học thuật quốc tế như trong bài viết về Citation Index và các hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn uy tín, danh mục HDGSNN là công cụ hành chính đặc thù của Việt Nam, không thay thế cho các bảng xếp hạng Scopus hay Web of Science.

Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng

Danh mục được ban hành theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, áp dụng cho đợt xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2025 ngành Sinh học.

Văn bản quy định hai nhóm tạp chí chính:

  • Nhóm b.1 — Tạp chí quốc tế và báo cáo khoa học: phân loại theo chỉ số SCImago Journal Rank (SJR) từ Q1 đến Q4, có hoặc không thuộc danh mục Web of Science Core Collection (SCIE/SSCI) hoặc Scopus.
  • Nhóm b.2 — Tạp chí trong nước: liệt kê cụ thể từng tạp chí kèm mã số ISSN, cơ quan chủ quản và khung điểm theo từng giai đoạn thời gian (do một số tạp chí được điều chỉnh điểm khi nâng cấp chất lượng).

Ngoài ra, quyết định còn quy định danh sách nhà xuất bản có uy tín được HĐGS ngành Sinh học công nhận, làm cơ sở xét công trình là sách chuyên khảo hoặc chương sách.

Cách tính điểm tạp chí quốc tế ngành Sinh học

Đối với tạp chí quốc tế, khung điểm được xác định dựa trên phân loại Scimago và các tiêu chí trích dẫn, độc lập với danh sách ISSN cụ thể. Đây là điểm khác biệt so với tạp chí trong nước — nhà nghiên cứu cần tự đối chiếu phân loại Q1–Q4 của tạp chí mình công bố tại thời điểm bài báo được chấp nhận đăng, có thể tham khảo thêm bài viết Scopus, ISI và Impact Factor là gì? để hiểu rõ hơn về các chỉ số này.

TTTiêu chí phân loạiLoạiĐiểm
1Tạp chí quốc tế thuộc nhóm ½ đầu của Q1 (Scimago), IF ≥ 2, có từ 20 trích dẫn trở lên (không tính tự trích dẫn). Trường hợp đặc biệt do Hội đồng quyết địnhSCIE, Scopus0 – 3,0
2Tạp chí quốc tế thuộc nhóm Q1, Q2 (Scimago)SCIE, Scopus0 – 2,0
3Tạp chí quốc tế thuộc nhóm Q3, Q4 (Scimago)SCIE, Scopus0 – 1,5
4Tạp chí quốc tế khác (do HĐGS ngành Sinh học xem xét cụ thể từng trường hợp)Tạp chí0 – 1,0 (online) / 0 – 0,75 (không online)
5Báo cáo khoa học tại hội nghị quốc tế, đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, có ISBNKỷ yếu0 – 1,0
6Báo cáo khoa học tại hội nghị quốc gia, đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa học; từ 2017 phải có ISBNKỷ yếu0 – 0,5

Ghi chú của Hội đồng: nội dung bài báo khoa học trên tạp chí quốc tế phải bảo đảm học thuật, hợp hiến và hợp pháp.

Danh mục đầy đủ 74 tạp chí trong nước ngành Sinh học được tính điểm

Đây là phần quan trọng nhất của Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN: danh sách cụ thể 74 tạp chí khoa học trong nước (số thứ tự 7–80 trong văn bản gốc) được HĐGS ngành Sinh học công nhận tính điểm năm 2025, kèm mã ISSN, cơ quan chủ quản và khung điểm áp dụng theo từng mốc thời gian.

TTTên tạp chíISSNCơ quan chủ quảnĐiểm
7Bảo vệ thực vật2354-0710 (0868-2801)Viện Bảo vệ Thực vật0 – 0,5
8Công nghệ Sinh học1811-4989Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 1,0
9Di truyền học và ứng dụng0866-8566Hội Di truyền học Việt Nam0 – 0,5 trước 2021
10Dược liệu1859-4735 (0868-3859)Viện Dược liệu, Bộ Y tế0 – 0,5
11Vietnam Journal of Chemistry (tên cũ: Hóa học)2525-2321; e-2572-8288; cũ 0866-7144Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,5 trước 2023; 0 – 1,5 từ 2024
12Journal of Science, Technology and Engineering2525-2461Bộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,5 từ 2019; 0 – 1,0 từ 2020
13Khoa học1859-2333; e-2815-5599Trường Đại học Cần Thơ0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025
14CTU Journal of Innovation and Sustainable Development (cũ: Can Tho University Journal of Science)2588-1418; e-2815-6412; cũ 2615-9422, e-2815-5602Trường Đại học Cần Thơ0 – 0,75 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2024
15Khoa học2734-9322; e-2734-9594 (1859-3453, 2734-9330, 2734-9609)Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2021
16Khoa học – Journal of Science – Quy Nhon Univ1859-0357Trường Đại học Quy Nhơn0 – 0,25 từ 2019; 0 – 0,5 từ 2022; 0 – 0,75 từ 2025
17Khoa học2354-1059 (0868-3719)Trường Đại học Sư phạm Hà Nội0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2020
18Khoa học: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ2815-5637 (1859-2325)Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 20 – 0,25 từ 2016 đến hết 2020; 0 – 0,25 từ 2025
19Khoa học1859-3100Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh0 – 0,5
20Khoa học2354-1431Trường Đại học Tân Trào0 – 0,25 từ 2021
21Khoa học2354-1091Trường Đại học Tây Bắc0 – 0,25 từ 2017
22Khoa học1859-4611Trường Đại học Tây Nguyên0 – 0,25 từ 2017
23Khoa học1859-4433Trường Đại học Thủ Dầu Một0 – 0,25 từ 2017
24Khoa học1859-2228Trường Đại học Vinh0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025
25Khoa học và Công nghệ1859-1531Đại học Đà Nẵng0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025
26Khoa học (tên cũ: Khoa học & Giáo dục)1859-1612Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế0 – 0,25 từ 2016
27Khoa học Công thương3030-4113; e-3030-413X (0866-8132)Trường Đại học Công thương TP. Hồ Chí Minh0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2020; 0 – 0,75 từ 2025
28Khoa học Đại học Huế: Kỹ thuật và Công nghệ2588-1175Đại học Huế0 – 0,25 từ 2020
29Khoa học Đại học Sài Gòn1859-3208Trường Đại học Sài Gòn0 – 0,25; 0 từ 2019
30Khoa học Đất2525-2216 (0868-3743)Hội Khoa học Đất Việt Nam0 – 0,25 từ 2017
31Khoa học ĐH Đà Lạt0866-787XTrường Đại học Đà Lạt0 – 0,5 từ 2019; 0 – 0,75 từ 2021; 0 – 1,0 từ 2024
32Khoa học ĐH Huế: Nông nghiệp và phát triển nông thôn2588-1191; e-2615-9708Đại học Huế0 – 0,25 từ 2019; 0 – 0,5 từ 2021
33Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi1859-476XHội Chăn nuôi Việt Nam0 – 0,25
34Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp1859-1523; e-2615-949XTrường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh0 – 0,5
35Khoa học Kỹ thuật Thú y1859-4751Hội Thú y Việt Nam0 – 0,25
36Khoa học Lâm nghiệp1859-0373Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam0 – 0,5
37Khoa học Nông nghiệp Việt Nam1859-0004; e-2588-1299Học viện Nông nghiệp Việt Nam0 – 0,5
38Khoa học và Công nghệ1859-4905Trường Đại học Duy Tân0 – 0,25 từ 2019
39Khoa học và Công nghệ – TNU Journal of Science and Technology2734-9098; e-2615-9562 (1859-2171)Đại học Thái Nguyên0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2016; 0 – 1,0 từ 2021
40Khoa học và Công nghệ (tên cũ: Đại học Công nghiệp)2525-2267Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025
41Khoa học và Công nghệ2354-0842Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế0 – 0,25 từ 2019
42Khoa học và Công nghệ Biển1859-3097Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2021; 0 – 1,0 từ 2025
43Khoa học và Công nghệ các trường đại học kỹ thuật (Engineering and Technology for Sustainable Development; Smart Systems and Devices)0868-3980 (từ 12/1996); 2354-1083 (từ 3/2015); 2734-9381 (từ 3/2021); 2734-9373Trường ĐH Bách khoa Hà Nội; ĐH Đà Nẵng; Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Thái Nguyên; Trường ĐH Bách khoa, ĐHQG TP. HCM; Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM; Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025
44Khoa học và Công nghệ Nhiệt đới0866-7535Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga, Bộ Quốc phòng0 – 0,5 từ 2016; 0 – 0,75 từ 2025
45Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam1859-1558Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam0 – 0,5
46Khoa học và Công nghệ Thủy sản1859-2252Trường Đại học Nha Trang0 – 0,5
47Khoa học và Công nghệ Việt Nam (B)p-1859-4794; e-2615-9929Bộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2017; 0 – 0,75 từ 2020; 0 – 1,0 từ 2024
48Khoa học ĐH Huế: Khoa học Tự nhiên (Journal of Science: Natural Science)1859-1388; e-2615-9678Đại học Huế0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2016; 0 – 1,0 từ 2021
49Khoa học: Khoa học Y – Dược2615-9309; e-2588-1132Đại học Quốc gia Hà Nội0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025
50Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm2615-9252; e-2134-9152Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh Thực phẩm Quốc gia0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2024
51Môi trường1859-042XTổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường0 – 0,25 từ 2017
52Nghiên cứu Y Dược học cổ truyền Việt Nam1859-1752Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương0 – 0,25
53Y Dược học cổ truyền Việt Nam2354-1334Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam0 – 0,25
54Nghiên cứu Y học2354-080X; 0868-202XTrường Đại học Y Hà Nội0 – 0,5
55Nông nghiệp và Môi trường (tên cũ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trước đó: Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp; Nông nghiệp và công nghiệp Thực phẩm, Lâm nghiệp, Thủy lợi, Kinh tế nông nghiệp)3093-3082; 1859-4581 (0866-7020)Bộ Nông nghiệp và Môi trường0 – 0,5
56Phân tích Hoá, Lý và Sinh học0868-3224Hội KHKT Phân tích Hóa, Lý và Sinh học Việt Nam0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025
57Phát triển Khoa học – Công nghệ1859-0128Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh0 – 1,0
58Phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng0868-3735Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương0 – 0,5 trước 2021
59Rừng và Môi trường1859-1248Hội KHKT Lâm nghiệp Việt Nam0 – 0,25 trước 2021; 0 – 0,25 từ 2025
60Academia Journal of Biology (tên cũ: Sinh học)2615-9023; e-2815-5920; cũ 0866-7160Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 1,0; 0 – 1,25 từ 2023; 0 – 1,0 từ 2025
61Sinh lý học Việt Nam1859-2376Hội Sinh lý học Việt Nam0 – 0,5
62Tài nguyên và Môi trường (nhập với Tạp chí Nông nghiệp và PTNT)1859-1477Bộ Tài nguyên và Môi trường0 – 0,25 tính đến 01/5/2025
63Vietnam Journal of Science and Technology (tên cũ: Khoa học và Công nghệ)2525-2518-E; e-2815-5874; cũ 0866-708XViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 1,0; 0 – 1,25 từ 2020; 0 – 1,5 từ 2024
64Khoa học – VNU Journal of Science: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ (cũ: Tạp chí Khoa học)p-2615-9317; e-2588-1140 (0866-8612)Đại học Quốc gia Hà Nội0 – 1,0
65Y Dược học (từ năm 2020, gồm TC Dược học 0866-7861 và TC Y học thực hành 1859-1663)2734-9209Bộ Y tế0 – 0,5
66Y học TP. Hồ Chí Minh1859-1779Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh0 – 0,5
67Y học Việt Nam1859-1868Tổng hội Y học Việt Nam0 – 0,25
68Khoa học Đại học Đồng Tháp – Dong Thap University Journal of Science0866-7675Trường Đại học Đồng Tháp0 – 0,25 từ 2022; 0 – 0,5 từ 2025
69Khoa học & Công nghệ Nông nghiệp2588-1256Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế0 – 0,25 từ 2022; 0 – 0,5 từ 2024
70Khoa học và Công nghệ1859-3968Trường Đại học Hùng Vương0 – 0,25 từ 2023
71Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp1859-3828; 2615-9368Trường Đại học Lâm nghiệp0 – 0,25 từ 2023
72Phát triển Khoa học và Công nghệ: Kỹ thuật và Công nghệ2615-9872Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh0 – 0,5 từ 2023; 0 – 0,75 từ 2025
73Phát triển Khoa học & Công nghệ: Khoa học Trái đất & Môi trường2588-1078Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2023
74Phát triển Khoa học & Công nghệ: Khoa học Tự nhiên2588-106XĐại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh0 – 0,5 từ 2023; 0 – 0,75 từ 2025
75Khoa học và Công nghệ2615-9015Trường Đại học Nguyễn Tất Thành0 – 0,25 từ 2024
76Khoa học và Công nghệ2734-973XTrường Đại học Bạc Liêu0 – 0,25 từ 2025
77Khoa học và Công nghệ Cần Thơ3030-4148Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ0 – 0,25 từ 2025
78Khoa học Đại học Khánh Hòa2588-1353Trường Đại học Khánh Hòa0 – 0,25 từ 2025
79Khoa họcp-2815-6072; e-2815-6080Trường Đại học Trà Vinh0 – 0,25 từ 2025
80Vietnam Journal of Earth Sciences2615-9783; e-2815-5890Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,5 trước 2023; 0 – 1,5 từ 2024

Ghi chú: nhiều tạp chí trong danh mục có mã ISSN thay đổi theo thời gian (đổi tên, tách/nhập ấn phẩm) hoặc khung điểm tăng dần theo từng năm khi tạp chí được nâng chuẩn (ví dụ vào ACI, Scopus). Tác giả nên đối chiếu năm công bố bài báo với cột điểm tương ứng, không chỉ dùng mức điểm cao nhất.

Nhà xuất bản uy tín được HĐGS ngành Sinh học công nhận

Ngoài danh mục tạp chí, Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN còn quy định danh sách nhà xuất bản uy tín, áp dụng khi xét công trình là sách chuyên khảo hoặc chương sách.

Các nhà xuất bản quốc gia uy tín được liệt kê gồm: Khoa học và Kỹ thuật; Giáo dục Việt Nam; Y học; Nông nghiệp; Khoa học Tự nhiên và Công nghệ; Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh; Đại học Đà Nẵng; Đại học Huế; Đại học Thái Nguyên; Đại học Sư phạm; Học viện Nông nghiệp. Các nhà xuất bản khác do Hội đồng Giáo sư ngành Sinh học xác định cụ thể theo từng trường hợp — riêng nhà xuất bản địa phương không được tính.

Đối với nhà xuất bản quốc tế, Hội đồng ngành Sinh học xem xét và quyết định từng trường hợp cụ thể, căn cứ tiêu chuẩn nhà xuất bản có uy tín theo Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Quy định này nhằm bảo đảm chỉ những công trình xuất bản qua kênh học thuật có kiểm soát chất lượng mới được tính điểm — tương tự nguyên tắc chọn lọc nhà xuất bản mà các hệ thống chỉ mục quốc tế như Scopus áp dụng, như đã trình bày trong bài các tiêu chí để tạp chí khoa học tham gia vào ISI/Scopus.

Ý nghĩa đối với nhà nghiên cứu và tòa soạn tạp chí

Với tác giả và ứng viên xét chức danh, danh mục này là căn cứ bắt buộc phải tra cứu trước khi chọn nơi gửi bài, vì điểm công trình quy đổi ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ xét giáo sư, phó giáo sư. Gửi bài đến một tạp chí không nằm trong danh mục, hoặc gửi ngoài đúng khung thời gian điểm áp dụng, có thể khiến công trình không được tính điểm như kỳ vọng.

Với ban biên tập tạp chí trong nước, việc lọt vào danh mục — và đặc biệt việc được nâng khung điểm qua các năm — là tín hiệu công nhận chất lượng biên tập, phản biện và quy trình xuất bản. Đây cũng là động lực để nhiều tạp chí đầu tư nâng chuẩn để vào ACI, Scopus, như trường hợp một số tạp chí trong bảng trên đã tăng điểm rõ rệt sau khi được lập chỉ mục. Tìm hiểu thêm về cách tra cứu danh mục tạp chí tính điểm HĐCDGSNN mới nhất để nắm được lộ trình xét điểm từng năm.

Với đơn vị quản lý nghiên cứu, danh mục là công cụ đối chiếu nhanh khi thẩm định hồ sơ nội bộ, tính KPI công bố hoặc xét thi đua khoa học, thay vì tra cứu thủ công qua nhiều nguồn.

Câu hỏi thường gặp

Danh mục tạp chí tính điểm HDGSNN ngành Sinh học 2025 áp dụng cho ai? Danh mục áp dụng cho các nhà khoa học ngành Sinh học và 24 chuyên ngành liên quan nộp hồ sơ xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư trong đợt xét năm 2025, theo quy định của Hội đồng Giáo sư Nhà nước.

Tạp chí không có trong danh mục có được tính điểm không? Với tạp chí quốc tế, mục 4 của bảng b.1 cho phép Hội đồng ngành Sinh học xem xét cụ thể từng trường hợp ngoài danh mục Scimago Q1–Q4. Với tạp chí trong nước, chỉ các tạp chí được liệt kê tên cụ thể (từ số 7 đến số 80) mới được tính điểm.

Vì sao cùng một tạp chí lại có nhiều mức điểm khác nhau theo năm? Nhiều tạp chí được Hội đồng điều chỉnh khung điểm khi chất lượng biên tập, phản biện hoặc chỉ mục hóa (ACI, Scopus) được nâng cấp. Vì vậy điểm áp dụng phụ thuộc vào năm bài báo được chấp nhận đăng, không phải năm nộp hồ sơ xét chức danh.

Danh mục HDGSNN có giống với xếp hạng Scopus, SCIE không? Không hoàn toàn. Với tạp chí quốc tế, danh mục HDGSNN dùng phân loại Scimago Q1–Q4 làm căn cứ, nhưng khung điểm là quy định riêng của Việt Nam. Với tạp chí trong nước, đây là danh sách nội bộ do Hội đồng ngành Sinh học xây dựng, độc lập với các hệ thống chỉ mục quốc tế.

Tôi có thể tra cứu bản gốc Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN ở đâu? Văn bản gốc được đăng tải tại cổng thông tin điện tử của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, mục Tin tức, với đầy đủ 28 phụ lục theo từng ngành/liên ngành, trong đó phụ lục số 18 là danh mục ngành Sinh học.

Tóm tắt nội dung chính

  • Danh mục ban hành theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, dùng để tính điểm công trình khoa học ngành Sinh học.
  • Tạp chí quốc tế được tính điểm theo phân loại Scimago Q1–Q4, khung điểm từ 0 đến 3,0 tùy nhóm.
  • Danh mục có 74 tạp chí trong nước cụ thể (số 7–80), mỗi tạp chí kèm ISSN, cơ quan chủ quản và khung điểm theo từng giai đoạn.
  • Danh sách nhà xuất bản uy tín (trong nước và quốc tế) cũng được quy định kèm theo, áp dụng cho sách chuyên khảo.
  • Tác giả cần đối chiếu đúng năm công bố bài báo với khung điểm áp dụng, vì nhiều tạp chí được điều chỉnh điểm qua từng năm.

Nguồn tham khảo và đội ngũ biên soạn

Bài viết được biên soạn dựa trên Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, phụ lục danh mục tạp chí khoa học ngành Sinh học. Văn bản gốc có thể tra cứu tại cổng thông tin điện tử hdgsnn.gov.vn.

Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC.

Bài viết liên quan

Cập nhật gần nhất:

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Metis.