Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HDGSNN ngành Sinh học năm 2025
Danh mục tạp chí tính điểm HDGSNN ngành Sinh học năm 2025 là hệ thống phân loại và khung điểm do Hội đồng Giáo sư ngành Sinh học ban hành, dùng để tính điểm công trình khoa học khi xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư. Danh mục này ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, gồm cả tạp chí quốc tế và 74 tạp chí trong nước.
Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC.
Danh mục tạp chí tính điểm HDGSNN ngành Sinh học là gì?
Đây là bảng khung điểm chính thức do Hội đồng Giáo sư ngành Sinh học (một trong các hội đồng chuyên ngành thuộc Hội đồng Giáo sư Nhà nước) xây dựng hằng năm, áp dụng cho 24 chuyên ngành trực thuộc — từ Thực vật học, Động vật học, Vi sinh vật học đến Công nghệ sinh học, Sinh học phân tử và Tin sinh học.
Danh mục quy định rõ loại hình xuất bản (tạp chí SCIE/Scopus, tạp chí trong nước, kỷ yếu hội nghị) và khung điểm tương ứng mà một bài báo được công nhận khi ứng viên nộp hồ sơ xét chức danh. Đây là căn cứ trực tiếp để tính điểm công trình khoa học quy đổi theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Khác với các chỉ số học thuật quốc tế như trong bài viết về Citation Index và các hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn uy tín, danh mục HDGSNN là công cụ hành chính đặc thù của Việt Nam, không thay thế cho các bảng xếp hạng Scopus hay Web of Science.
Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng
Danh mục được ban hành theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, áp dụng cho đợt xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2025 ngành Sinh học.
Văn bản quy định hai nhóm tạp chí chính:
- Nhóm b.1 — Tạp chí quốc tế và báo cáo khoa học: phân loại theo chỉ số SCImago Journal Rank (SJR) từ Q1 đến Q4, có hoặc không thuộc danh mục Web of Science Core Collection (SCIE/SSCI) hoặc Scopus.
- Nhóm b.2 — Tạp chí trong nước: liệt kê cụ thể từng tạp chí kèm mã số ISSN, cơ quan chủ quản và khung điểm theo từng giai đoạn thời gian (do một số tạp chí được điều chỉnh điểm khi nâng cấp chất lượng).
Ngoài ra, quyết định còn quy định danh sách nhà xuất bản có uy tín được HĐGS ngành Sinh học công nhận, làm cơ sở xét công trình là sách chuyên khảo hoặc chương sách.
Cách tính điểm tạp chí quốc tế ngành Sinh học
Đối với tạp chí quốc tế, khung điểm được xác định dựa trên phân loại Scimago và các tiêu chí trích dẫn, độc lập với danh sách ISSN cụ thể. Đây là điểm khác biệt so với tạp chí trong nước — nhà nghiên cứu cần tự đối chiếu phân loại Q1–Q4 của tạp chí mình công bố tại thời điểm bài báo được chấp nhận đăng, có thể tham khảo thêm bài viết Scopus, ISI và Impact Factor là gì? để hiểu rõ hơn về các chỉ số này.
| TT | Tiêu chí phân loại | Loại | Điểm |
|---|---|---|---|
| 1 | Tạp chí quốc tế thuộc nhóm ½ đầu của Q1 (Scimago), IF ≥ 2, có từ 20 trích dẫn trở lên (không tính tự trích dẫn). Trường hợp đặc biệt do Hội đồng quyết định | SCIE, Scopus | 0 – 3,0 |
| 2 | Tạp chí quốc tế thuộc nhóm Q1, Q2 (Scimago) | SCIE, Scopus | 0 – 2,0 |
| 3 | Tạp chí quốc tế thuộc nhóm Q3, Q4 (Scimago) | SCIE, Scopus | 0 – 1,5 |
| 4 | Tạp chí quốc tế khác (do HĐGS ngành Sinh học xem xét cụ thể từng trường hợp) | Tạp chí | 0 – 1,0 (online) / 0 – 0,75 (không online) |
| 5 | Báo cáo khoa học tại hội nghị quốc tế, đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, có ISBN | Kỷ yếu | 0 – 1,0 |
| 6 | Báo cáo khoa học tại hội nghị quốc gia, đăng toàn văn trong kỷ yếu, có phản biện khoa học; từ 2017 phải có ISBN | Kỷ yếu | 0 – 0,5 |
Ghi chú của Hội đồng: nội dung bài báo khoa học trên tạp chí quốc tế phải bảo đảm học thuật, hợp hiến và hợp pháp.
Danh mục đầy đủ 74 tạp chí trong nước ngành Sinh học được tính điểm
Đây là phần quan trọng nhất của Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN: danh sách cụ thể 74 tạp chí khoa học trong nước (số thứ tự 7–80 trong văn bản gốc) được HĐGS ngành Sinh học công nhận tính điểm năm 2025, kèm mã ISSN, cơ quan chủ quản và khung điểm áp dụng theo từng mốc thời gian.
| TT | Tên tạp chí | ISSN | Cơ quan chủ quản | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 7 | Bảo vệ thực vật | 2354-0710 (0868-2801) | Viện Bảo vệ Thực vật | 0 – 0,5 |
| 8 | Công nghệ Sinh học | 1811-4989 | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 1,0 |
| 9 | Di truyền học và ứng dụng | 0866-8566 | Hội Di truyền học Việt Nam | 0 – 0,5 trước 2021 |
| 10 | Dược liệu | 1859-4735 (0868-3859) | Viện Dược liệu, Bộ Y tế | 0 – 0,5 |
| 11 | Vietnam Journal of Chemistry (tên cũ: Hóa học) | 2525-2321; e-2572-8288; cũ 0866-7144 | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 0,5 trước 2023; 0 – 1,5 từ 2024 |
| 12 | Journal of Science, Technology and Engineering | 2525-2461 | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,5 từ 2019; 0 – 1,0 từ 2020 |
| 13 | Khoa học | 1859-2333; e-2815-5599 | Trường Đại học Cần Thơ | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 14 | CTU Journal of Innovation and Sustainable Development (cũ: Can Tho University Journal of Science) | 2588-1418; e-2815-6412; cũ 2615-9422, e-2815-5602 | Trường Đại học Cần Thơ | 0 – 0,75 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 15 | Khoa học | 2734-9322; e-2734-9594 (1859-3453, 2734-9330, 2734-9609) | Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2021 |
| 16 | Khoa học – Journal of Science – Quy Nhon Univ | 1859-0357 | Trường Đại học Quy Nhơn | 0 – 0,25 từ 2019; 0 – 0,5 từ 2022; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 17 | Khoa học | 2354-1059 (0868-3719) | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2020 |
| 18 | Khoa học: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ | 2815-5637 (1859-2325) | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | 0 – 0,25 từ 2016 đến hết 2020; 0 – 0,25 từ 2025 |
| 19 | Khoa học | 1859-3100 | Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 |
| 20 | Khoa học | 2354-1431 | Trường Đại học Tân Trào | 0 – 0,25 từ 2021 |
| 21 | Khoa học | 2354-1091 | Trường Đại học Tây Bắc | 0 – 0,25 từ 2017 |
| 22 | Khoa học | 1859-4611 | Trường Đại học Tây Nguyên | 0 – 0,25 từ 2017 |
| 23 | Khoa học | 1859-4433 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | 0 – 0,25 từ 2017 |
| 24 | Khoa học | 1859-2228 | Trường Đại học Vinh | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 25 | Khoa học và Công nghệ | 1859-1531 | Đại học Đà Nẵng | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 26 | Khoa học (tên cũ: Khoa học & Giáo dục) | 1859-1612 | Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế | 0 – 0,25 từ 2016 |
| 27 | Khoa học Công thương | 3030-4113; e-3030-413X (0866-8132) | Trường Đại học Công thương TP. Hồ Chí Minh | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2020; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 28 | Khoa học Đại học Huế: Kỹ thuật và Công nghệ | 2588-1175 | Đại học Huế | 0 – 0,25 từ 2020 |
| 29 | Khoa học Đại học Sài Gòn | 1859-3208 | Trường Đại học Sài Gòn | 0 – 0,25; 0 từ 2019 |
| 30 | Khoa học Đất | 2525-2216 (0868-3743) | Hội Khoa học Đất Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2017 |
| 31 | Khoa học ĐH Đà Lạt | 0866-787X | Trường Đại học Đà Lạt | 0 – 0,5 từ 2019; 0 – 0,75 từ 2021; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 32 | Khoa học ĐH Huế: Nông nghiệp và phát triển nông thôn | 2588-1191; e-2615-9708 | Đại học Huế | 0 – 0,25 từ 2019; 0 – 0,5 từ 2021 |
| 33 | Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi | 1859-476X | Hội Chăn nuôi Việt Nam | 0 – 0,25 |
| 34 | Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp | 1859-1523; e-2615-949X | Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 |
| 35 | Khoa học Kỹ thuật Thú y | 1859-4751 | Hội Thú y Việt Nam | 0 – 0,25 |
| 36 | Khoa học Lâm nghiệp | 1859-0373 | Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 37 | Khoa học Nông nghiệp Việt Nam | 1859-0004; e-2588-1299 | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 38 | Khoa học và Công nghệ | 1859-4905 | Trường Đại học Duy Tân | 0 – 0,25 từ 2019 |
| 39 | Khoa học và Công nghệ – TNU Journal of Science and Technology | 2734-9098; e-2615-9562 (1859-2171) | Đại học Thái Nguyên | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2016; 0 – 1,0 từ 2021 |
| 40 | Khoa học và Công nghệ (tên cũ: Đại học Công nghiệp) | 2525-2267 | Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 41 | Khoa học và Công nghệ | 2354-0842 | Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế | 0 – 0,25 từ 2019 |
| 42 | Khoa học và Công nghệ Biển | 1859-3097 | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2021; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 43 | Khoa học và Công nghệ các trường đại học kỹ thuật (Engineering and Technology for Sustainable Development; Smart Systems and Devices) | 0868-3980 (từ 12/1996); 2354-1083 (từ 3/2015); 2734-9381 (từ 3/2021); 2734-9373 | Trường ĐH Bách khoa Hà Nội; ĐH Đà Nẵng; Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Thái Nguyên; Trường ĐH Bách khoa, ĐHQG TP. HCM; Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM; Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 44 | Khoa học và Công nghệ Nhiệt đới | 0866-7535 | Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga, Bộ Quốc phòng | 0 – 0,5 từ 2016; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 45 | Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam | 1859-1558 | Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 46 | Khoa học và Công nghệ Thủy sản | 1859-2252 | Trường Đại học Nha Trang | 0 – 0,5 |
| 47 | Khoa học và Công nghệ Việt Nam (B) | p-1859-4794; e-2615-9929 | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2017; 0 – 0,75 từ 2020; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 48 | Khoa học ĐH Huế: Khoa học Tự nhiên (Journal of Science: Natural Science) | 1859-1388; e-2615-9678 | Đại học Huế | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2016; 0 – 1,0 từ 2021 |
| 49 | Khoa học: Khoa học Y – Dược | 2615-9309; e-2588-1132 | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 50 | Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm | 2615-9252; e-2134-9152 | Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh Thực phẩm Quốc gia | 0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2024 |
| 51 | Môi trường | 1859-042X | Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường | 0 – 0,25 từ 2017 |
| 52 | Nghiên cứu Y Dược học cổ truyền Việt Nam | 1859-1752 | Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương | 0 – 0,25 |
| 53 | Y Dược học cổ truyền Việt Nam | 2354-1334 | Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam | 0 – 0,25 |
| 54 | Nghiên cứu Y học | 2354-080X; 0868-202X | Trường Đại học Y Hà Nội | 0 – 0,5 |
| 55 | Nông nghiệp và Môi trường (tên cũ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trước đó: Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp; Nông nghiệp và công nghiệp Thực phẩm, Lâm nghiệp, Thủy lợi, Kinh tế nông nghiệp) | 3093-3082; 1859-4581 (0866-7020) | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 0 – 0,5 |
| 56 | Phân tích Hoá, Lý và Sinh học | 0868-3224 | Hội KHKT Phân tích Hóa, Lý và Sinh học Việt Nam | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 57 | Phát triển Khoa học – Công nghệ | 1859-0128 | Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh | 0 – 1,0 |
| 58 | Phòng chống sốt rét và các bệnh ký sinh trùng | 0868-3735 | Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương | 0 – 0,5 trước 2021 |
| 59 | Rừng và Môi trường | 1859-1248 | Hội KHKT Lâm nghiệp Việt Nam | 0 – 0,25 trước 2021; 0 – 0,25 từ 2025 |
| 60 | Academia Journal of Biology (tên cũ: Sinh học) | 2615-9023; e-2815-5920; cũ 0866-7160 | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 1,0; 0 – 1,25 từ 2023; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 61 | Sinh lý học Việt Nam | 1859-2376 | Hội Sinh lý học Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 62 | Tài nguyên và Môi trường (nhập với Tạp chí Nông nghiệp và PTNT) | 1859-1477 | Bộ Tài nguyên và Môi trường | 0 – 0,25 tính đến 01/5/2025 |
| 63 | Vietnam Journal of Science and Technology (tên cũ: Khoa học và Công nghệ) | 2525-2518-E; e-2815-5874; cũ 0866-708X | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 1,0; 0 – 1,25 từ 2020; 0 – 1,5 từ 2024 |
| 64 | Khoa học – VNU Journal of Science: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ (cũ: Tạp chí Khoa học) | p-2615-9317; e-2588-1140 (0866-8612) | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 1,0 |
| 65 | Y Dược học (từ năm 2020, gồm TC Dược học 0866-7861 và TC Y học thực hành 1859-1663) | 2734-9209 | Bộ Y tế | 0 – 0,5 |
| 66 | Y học TP. Hồ Chí Minh | 1859-1779 | Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 |
| 67 | Y học Việt Nam | 1859-1868 | Tổng hội Y học Việt Nam | 0 – 0,25 |
| 68 | Khoa học Đại học Đồng Tháp – Dong Thap University Journal of Science | 0866-7675 | Trường Đại học Đồng Tháp | 0 – 0,25 từ 2022; 0 – 0,5 từ 2025 |
| 69 | Khoa học & Công nghệ Nông nghiệp | 2588-1256 | Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế | 0 – 0,25 từ 2022; 0 – 0,5 từ 2024 |
| 70 | Khoa học và Công nghệ | 1859-3968 | Trường Đại học Hùng Vương | 0 – 0,25 từ 2023 |
| 71 | Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp | 1859-3828; 2615-9368 | Trường Đại học Lâm nghiệp | 0 – 0,25 từ 2023 |
| 72 | Phát triển Khoa học và Công nghệ: Kỹ thuật và Công nghệ | 2615-9872 | Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 từ 2023; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 73 | Phát triển Khoa học & Công nghệ: Khoa học Trái đất & Môi trường | 2588-1078 | Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh | 0 – 0,25 từ 2023 |
| 74 | Phát triển Khoa học & Công nghệ: Khoa học Tự nhiên | 2588-106X | Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 từ 2023; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 75 | Khoa học và Công nghệ | 2615-9015 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 76 | Khoa học và Công nghệ | 2734-973X | Trường Đại học Bạc Liêu | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 77 | Khoa học và Công nghệ Cần Thơ | 3030-4148 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 78 | Khoa học Đại học Khánh Hòa | 2588-1353 | Trường Đại học Khánh Hòa | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 79 | Khoa học | p-2815-6072; e-2815-6080 | Trường Đại học Trà Vinh | 0 – 0,25 từ 2025 |
| 80 | Vietnam Journal of Earth Sciences | 2615-9783; e-2815-5890 | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 0,5 trước 2023; 0 – 1,5 từ 2024 |
Ghi chú: nhiều tạp chí trong danh mục có mã ISSN thay đổi theo thời gian (đổi tên, tách/nhập ấn phẩm) hoặc khung điểm tăng dần theo từng năm khi tạp chí được nâng chuẩn (ví dụ vào ACI, Scopus). Tác giả nên đối chiếu năm công bố bài báo với cột điểm tương ứng, không chỉ dùng mức điểm cao nhất.
Nhà xuất bản uy tín được HĐGS ngành Sinh học công nhận
Ngoài danh mục tạp chí, Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN còn quy định danh sách nhà xuất bản uy tín, áp dụng khi xét công trình là sách chuyên khảo hoặc chương sách.
Các nhà xuất bản quốc gia uy tín được liệt kê gồm: Khoa học và Kỹ thuật; Giáo dục Việt Nam; Y học; Nông nghiệp; Khoa học Tự nhiên và Công nghệ; Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh; Đại học Đà Nẵng; Đại học Huế; Đại học Thái Nguyên; Đại học Sư phạm; Học viện Nông nghiệp. Các nhà xuất bản khác do Hội đồng Giáo sư ngành Sinh học xác định cụ thể theo từng trường hợp — riêng nhà xuất bản địa phương không được tính.
Đối với nhà xuất bản quốc tế, Hội đồng ngành Sinh học xem xét và quyết định từng trường hợp cụ thể, căn cứ tiêu chuẩn nhà xuất bản có uy tín theo Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Quy định này nhằm bảo đảm chỉ những công trình xuất bản qua kênh học thuật có kiểm soát chất lượng mới được tính điểm — tương tự nguyên tắc chọn lọc nhà xuất bản mà các hệ thống chỉ mục quốc tế như Scopus áp dụng, như đã trình bày trong bài các tiêu chí để tạp chí khoa học tham gia vào ISI/Scopus.
Ý nghĩa đối với nhà nghiên cứu và tòa soạn tạp chí
Với tác giả và ứng viên xét chức danh, danh mục này là căn cứ bắt buộc phải tra cứu trước khi chọn nơi gửi bài, vì điểm công trình quy đổi ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ xét giáo sư, phó giáo sư. Gửi bài đến một tạp chí không nằm trong danh mục, hoặc gửi ngoài đúng khung thời gian điểm áp dụng, có thể khiến công trình không được tính điểm như kỳ vọng.
Với ban biên tập tạp chí trong nước, việc lọt vào danh mục — và đặc biệt việc được nâng khung điểm qua các năm — là tín hiệu công nhận chất lượng biên tập, phản biện và quy trình xuất bản. Đây cũng là động lực để nhiều tạp chí đầu tư nâng chuẩn để vào ACI, Scopus, như trường hợp một số tạp chí trong bảng trên đã tăng điểm rõ rệt sau khi được lập chỉ mục. Tìm hiểu thêm về cách tra cứu danh mục tạp chí tính điểm HĐCDGSNN mới nhất để nắm được lộ trình xét điểm từng năm.
Với đơn vị quản lý nghiên cứu, danh mục là công cụ đối chiếu nhanh khi thẩm định hồ sơ nội bộ, tính KPI công bố hoặc xét thi đua khoa học, thay vì tra cứu thủ công qua nhiều nguồn.
Câu hỏi thường gặp
Danh mục tạp chí tính điểm HDGSNN ngành Sinh học 2025 áp dụng cho ai? Danh mục áp dụng cho các nhà khoa học ngành Sinh học và 24 chuyên ngành liên quan nộp hồ sơ xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư trong đợt xét năm 2025, theo quy định của Hội đồng Giáo sư Nhà nước.
Tạp chí không có trong danh mục có được tính điểm không? Với tạp chí quốc tế, mục 4 của bảng b.1 cho phép Hội đồng ngành Sinh học xem xét cụ thể từng trường hợp ngoài danh mục Scimago Q1–Q4. Với tạp chí trong nước, chỉ các tạp chí được liệt kê tên cụ thể (từ số 7 đến số 80) mới được tính điểm.
Vì sao cùng một tạp chí lại có nhiều mức điểm khác nhau theo năm? Nhiều tạp chí được Hội đồng điều chỉnh khung điểm khi chất lượng biên tập, phản biện hoặc chỉ mục hóa (ACI, Scopus) được nâng cấp. Vì vậy điểm áp dụng phụ thuộc vào năm bài báo được chấp nhận đăng, không phải năm nộp hồ sơ xét chức danh.
Danh mục HDGSNN có giống với xếp hạng Scopus, SCIE không? Không hoàn toàn. Với tạp chí quốc tế, danh mục HDGSNN dùng phân loại Scimago Q1–Q4 làm căn cứ, nhưng khung điểm là quy định riêng của Việt Nam. Với tạp chí trong nước, đây là danh sách nội bộ do Hội đồng ngành Sinh học xây dựng, độc lập với các hệ thống chỉ mục quốc tế.
Tôi có thể tra cứu bản gốc Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN ở đâu? Văn bản gốc được đăng tải tại cổng thông tin điện tử của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, mục Tin tức, với đầy đủ 28 phụ lục theo từng ngành/liên ngành, trong đó phụ lục số 18 là danh mục ngành Sinh học.
Tóm tắt nội dung chính
- Danh mục ban hành theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, dùng để tính điểm công trình khoa học ngành Sinh học.
- Tạp chí quốc tế được tính điểm theo phân loại Scimago Q1–Q4, khung điểm từ 0 đến 3,0 tùy nhóm.
- Danh mục có 74 tạp chí trong nước cụ thể (số 7–80), mỗi tạp chí kèm ISSN, cơ quan chủ quản và khung điểm theo từng giai đoạn.
- Danh sách nhà xuất bản uy tín (trong nước và quốc tế) cũng được quy định kèm theo, áp dụng cho sách chuyên khảo.
- Tác giả cần đối chiếu đúng năm công bố bài báo với khung điểm áp dụng, vì nhiều tạp chí được điều chỉnh điểm qua từng năm.
Nguồn tham khảo và đội ngũ biên soạn
Bài viết được biên soạn dựa trên Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, phụ lục danh mục tạp chí khoa học ngành Sinh học. Văn bản gốc có thể tra cứu tại cổng thông tin điện tử hdgsnn.gov.vn.
Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC.
Bài viết liên quan
- Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Nông - Lâm nghiệp năm 2025 — danh mục liên ngành gần gũi với Sinh học, nhiều tạp chí xuất hiện trong cả hai danh sách
- Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Hoá học - Công nghệ thực phẩm năm 2025 — một số tạp chí Sinh học chồng lấp với Hoá học trong xét điểm liên ngành
- Citation Index là gì? Các hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn uy tín và phổ biến
- Scopus, ISI và Impact Factor là gì?
- Danh mục tạp chí tính điểm HĐCDGSNN là gì? Cách tra cứu mới nhất
- Các tiêu chí để tạp chí khoa học tham gia vào ISI/Scopus
- Google Scholar là gì? Cách để bài báo của tạp chí được đánh chỉ mục lên Google Scholar
