Skip to content

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Nông - Lâm nghiệp năm 2025

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Nông - Lâm nghiệp năm 2025 là bảng khung điểm chính thức do Hội đồng Giáo sư liên ngành Nông nghiệp - Lâm nghiệp ban hành, quy định mức điểm công trình khoa học tối đa cho từng tạp chí khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư. Đây là căn cứ bắt buộc mà mọi nhà nghiên cứu, tác giả và tạp chí trong ngành cần nắm rõ trước khi công bố bài báo.

Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Nông - Lâm nghiệp là gì?

Danh mục này là phụ lục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN, do Chủ tịch Hội đồng Giáo sư nhà nước ký ban hành ngày 11/7/2025, phê duyệt khung điểm công trình khoa học cho 28 Hội đồng Giáo sư ngành và liên ngành trên cả nước.

Trong đó, danh mục ngành Nông - Lâm nghiệp (mục số 17 trong bộ hồ sơ) liệt kê khung điểm áp dụng cho các tạp chí quốc tế, tạp chí trong nước và kỷ yếu hội nghị khoa học thuộc 20 chuyên ngành hẹp, từ Nông học, Bảo vệ thực vật đến Lâm nghiệp xã hội và Công nghệ sinh học nông lâm nghiệp.

Khung điểm này khác với xếp hạng học thuật quốc tế như Scopus hay Impact Factor — nó phục vụ riêng cho việc xét chức danh giáo sư, phó giáo sư tại Việt Nam, do các Hội đồng Giáo sư ngành tự quyết định dựa trên chất lượng học thuật và mức độ hội nhập quốc tế của từng tạp chí.

Khung điểm chung áp dụng cho tạp chí ngành Nông - Lâm nghiệp như thế nào?

Trước khi tra cứu danh sách chi tiết, tác giả cần hiểu bốn nhóm khung điểm tổng quát mà Hội đồng liên ngành áp dụng. Nhóm điểm cao nhất dành cho tạp chí quốc tế uy tín, nhóm thấp hơn dành cho kỷ yếu hội nghị.

Tạp chí nước ngoài thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus nhóm Q1 với chỉ số ảnh hưởng (Impact Factor) từ 2 trở lên được tính tối đa 3,0 điểm — mức điểm cao nhất trong toàn bộ khung.

Loại ấn phẩmĐiều kiệnKhung điểm
Tạp chí nước ngoài cấp quốc gia/quốc tếWoS, Scopus (Q1)3,0
Tạp chí nước ngoài cấp quốc gia/quốc tếWoS, Scopus (Q2, Q3, Q4)0 – 2,0
Tạp chí quốc tế khácDo HĐGS liên ngành quyết định từng trường hợp0 – 1,0 (online) / 0 – 0,75 (không online)
Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Quốc tếĐăng toàn văn, có phản biện, có ISBN0 – 1,0
Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Quốc giaĐăng toàn văn, có phản biện, có ISBN (từ 2017)0 – 0,5

Ngoài bốn nhóm trên, phần lớn tạp chí khoa học xuất bản trong nước được liệt kê riêng với khung điểm cụ thể theo từng đầu tạp chí, dao động phổ biến từ 0 đến 1,0 điểm.

Danh sách đầy đủ 60 tạp chí trong nước ngành Nông - Lâm nghiệp được tính điểm bao nhiêu?

Dưới đây là toàn bộ 60 tạp chí trong nước thuộc danh mục tính điểm ngành Nông - Lâm nghiệp năm 2025, giữ nguyên số thứ tự, mã ISSN, cơ quan xuất bản và khung điểm theo văn bản gốc kèm Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN.

TTTên tạp chíChỉ số ISSNLoạiCơ quan xuất bảnĐiểm
1Các tạp chí khoa học nước ngoài cấp quốc gia và quốc tế (có chỉ số ảnh hưởng/Impact Factor cao IF ≥ 2)*Tạp chíWoS, Scopus (Q1)3,0
WoS, Scopus (Q2, Q3, Q4)0 – 2,0
2Các tạp chí khoa học quốc tế khác*Tạp chíDo HĐGS liên ngành quyết định cụ thể từng trường hợp0 – 1,0 Online / 0 – 0,75 Không online
3Báo cáo Khoa học tại Hội nghị Khoa học Quốc tếKỷ yếuĐăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN0 – 1,0
4Báo cáo Khoa học tại Hội nghị Khoa học Quốc giaKỷ yếuĐăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, từ 2017 phải có ISBN0 – 0,5
5Bảo vệ Rừng và Môi trường2615-9090Tạp chíHội Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam0 – 0,5; 0 từ 2025
6Bảo vệ Thực vật2354-0710 / 0868-2801Tạp chíCục Bảo vệ Thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn0 – 0,75; 0 – 0,5 từ 2025
7Công nghệ Sinh họcp-2815-5955 / e-2815-5912 / 1811-4989 (1859-2201)Tạp chíViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2019
8Địa chất (Journal of Geology)0866-7381-V / 1859-0659-ETạp chíTổng cục Địa chất và Khoáng sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường0 – 0,25
9Dược liệu1859-4735 (0868-3859)Tạp chíViện Dược liệu0 – 0,5
10Hóa học (Vietnam Journal of Chemistry)0866-7144 (2572-8288)Tạp chíViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,75 từ 2017 đến hết 2018
11Hóa học và Ứng dụng1859-4069 (0866-7004)Tạp chíHội Hóa học Việt Nam0 – 0,75 từ 2017 đến hết 2018
12Khoa học - Journal of Sciences VNU: Khoa học tự nhiên và Công nghệ (Tên cũ: Khoa học – Khoa học tự nhiên)p-2615-9317 / e-2588-1140 / 0866-8612Tạp chíĐại học Quốc gia Hà Nội0 – 1,0
13Khí tượng Thủy văn2525-2208 (0866-8744)Tạp chíTổng cục Khí tượng Thủy văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường0 – 0,25
14Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên (Tên cũ: Khoa học Đại học Huế)1859-1388 / e-2615-9678Tạp chíĐại học Huế0 – 0,5; 0 – 1,0 từ 2025
15CTU Journal of Innovation and Sustainable Development (Cũ: Can Tho University Journal of Science)1859-2333-V / 2615-9422-ETạp chí ACITrường Đại học Cần Thơ0 – 1,0; 0 – 1,25 từ 2024; 0 – 1,0 từ 2025
16Khoa học1859-2759Tạp chíTrường Đại học Hồng Đức0 – 0,5
17Khoa học2354-1059 (0868-3719)Tạp chíTrường Đại học Sư phạm Hà Nội0 – 0,5
18Khoa học1859-3100Tạp chíTrường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh0 – 0,5
19Khoa học2354-1431Tạp chíTrường Đại học Tân Trào0 – 0,25 từ 2021
20Khoa học1859-4611Tạp chíTrường Đại học Tây Nguyên0 – 0,5
21Khoa học2354-1091Tạp chíTrường Đại học Tây Bắc0 – 0,5 từ 2017 đến hết 2018; 0 – 0,5 từ 2021; 0 – 0,25 từ 2025
22Khoa học1859-2228Tạp chíTrường Đại học Vinh0 – 0,5
23Khoa học - Công nghệ Thuỷ sản1859-2252Tạp chíTrường Đại học Nha Trang0 – 0,5; 0 từ 2025
24Khoa học Công nghệ Chăn nuôi1859-0802Tạp chíViện Chăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn0 – 0,5; 0 từ 2025
25Khoa học Đại học Đồng Tháp: Khoa học tự nhiên0866-7675Tạp chíTrường Đại học Đồng Tháp0 – 0,25 từ 2022; 0 – 0,5 từ 2024
26Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (chuyên san từ 2020)2588-1191 (1859-1388)Tạp chíĐại học Huế0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2025
27Khoa học Đất2525-2216 (0868-3743)Tạp chíHội Khoa học đất Việt Nam0 – 0,75
28Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi1859-476X (0868-3417)Tạp chíHội Chăn nuôi Việt Nam0 – 0,5; 0 từ 2025
29Khoa học kỹ thuật ngành Ong0868-3530Tạp chíTrung tâm Ong, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn0 – 0,25; 0 từ 2025
30Nông nghiệp và phát triển, The Journal of Agriculture and Development (Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp)p-2615-9503 / e-2615-949x (1859-1523)Tạp chíTrường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh0 – 0,75
31Khoa học Kỹ thuật Thú y0868-2933Tạp chíHội Thú y Việt Nam0 – 0,5; 0 từ 2025
32Khoa học Lâm nghiệp1859-0373Tạp chíViện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2025
33Khoa học Nông nghiệp và Phát triển2815-5866Tạp chíTrường Đại học Nông - Lâm Bắc Giang0 – 0,25 từ 2022
34Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Tên cũ: Khoa học và Phát triển; KH KT Nông nghiệp) / Vietnam Journal of Agricultural Sciences3093-3668 / 3030-4458 / 3030-4156 / 3030-4520 (1859-0004-V / 2588-1299-E)Tạp chíHọc viện Nông nghiệp Việt Nam0 – 1,0
35Khoa học Phát triển Nông thôn Việt Nam1859-4700Tạp chíHội Khoa học Phát triển Nông thôn Việt Nam0 – 0,25; 0 từ 2025
36Khoa học Quốc tế AGU (Tên cũ: Khoa học)0866-8086Tạp chíTrường Đại học An Giang, ĐHQG TPHCM0 – 0,5 từ 2017 đến hết 2018
37Khoa học Tài nguyên và Môi trường0866-7608Tạp chíTrường ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2024
38Khoa học và Công nghệ1859-2171Tạp chíĐại học Thái Nguyên0 – 0,5
39Khoa học và Công nghệ1859-3585Tạp chíTrường Đại học Công nghiệp Hà Nội0 – 0,5 từ 2017 đến hết 2018
40Khoa học và công nghệ0866-708XTạp chíViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 1,0
41Khoa học và Công nghệ (bản C, tiếng Anh)p-2525-2461 / e-2615-9937Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 1,25 từ 2019; 0 – 1,0 từ 2024
42Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp1859-3828Tạp chíTrường Đại học Lâm nghiệp0 – 0,5; 0 – 1,0 từ 2017
43Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp2588-1256Tạp chíTrường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế0 – 0,5 từ 2019; 0 – 0,75 từ 2021; 0 – 1,0 từ 2023
44Khoa học và Công nghệ nông nghiệp Việt Nam1859-1558Tạp chíViện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam0 – 1,0
45Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Bản B)p-1859-4794 / e-2615-9929Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2017; 0 – 1,0 từ 2019
46Nông nghiệp và Môi trường (Tên cũ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; KHKT Nông nghiệp; Nông nghiệp & Công nghiệp thực phẩm; Lâm nghiệp, Thuỷ lợi; Kinh tế NN)3093-3382 (1859-4581 / 0866-7020)Tạp chíBộ Nông nghiệp và Môi trường0 – 1,0
47Phân tích Hóa Lý Sinh0868-3224Tạp chíHội KHKT Phân tích Hóa Lý Sinh học Việt Nam0 – 1,0 từ 2017 đến hết 2018
48Rừng và Môi trường1859-1248Tạp chíHội Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam0 – 0,5; 0 – 0,25 từ 2025
49Sinh học - Academia Journal of Biology0866-7160Tạp chí ACIViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,5; 0 – 1,0 từ 2019
50Kinh tế sinh thái1859-2317Tạp chíViện Kinh tế sinh thái0 – 0,5; 0 từ 2023
51Khoa học Đại học Công thươngp-3030-4113 / e-3030-413XTạp chíTrường Đại học Công thương TP Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2024
52Khoa học Công nghệ1859-3968Tạp chíTrường Đại học Hùng Vương0 – 0,25 từ 2024
53Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học Trái đất và Môi trường2588-1078Tạp chíĐại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2024
54Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học Tự nhiên2588-106XTạp chíĐại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2024
55Môi trường2516-9597Tạp chíViện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường0 – 0,25 từ 2024
56Khoa học và Công nghệ2574-9500Tạp chíTrường Đại học Thành Đông0 – 0,25 từ 2024
57Khoa học Đại học Hạ Longp-2815-5521Tạp chíTrường Đại học Hạ Long0 – 0,25 từ 2025
58Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩmp-2615-9252 / e-2734-9152Tạp chíViện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia0 – 0,25 từ 2025
59Khoa học Trường Đại học Trà Vinhp-2815-6072 (1859-4816) / e-2815-6080-V / e-2815-6099-ETạp chíTrường Đại học Trà Vinh0 – 0,25 từ 2025
60Vietnam Journal of Marine Science and Technology1859-3097 / e-2815-5904Tạp chíViện Hải dương học0 – 0,25 từ 2025

Ghi chú: mục 1 và 2 áp dụng cho tạp chí nước ngoài/quốc tế nói chung, không gắn với một đầu tạp chí cụ thể trong bảng.

20 chuyên ngành thuộc Hội đồng liên ngành Nông nghiệp - Lâm nghiệp gồm những gì?

Hội đồng Giáo sư liên ngành Nông nghiệp - Lâm nghiệp phụ trách 20 chuyên ngành hẹp, làm cơ sở để phân loại bài báo phù hợp khi nộp hồ sơ xét chức danh. Danh sách gồm:

  • Nông học; Bảo vệ thực vật; Dâu tằm tơ và nuôi ong
  • Khoa học đất và phân bón; Quản lý tài nguyên môi trường nông lâm nghiệp
  • Khoa học cây trồng; Khoa học môi trường; Môi trường đất và nước
  • Độc chất học môi trường; Công nghệ sau thu hoạch
  • Quản lý đất đai, Địa chính, Quy hoạch sử dụng đất, Bất động sản
  • Bảo quản, chế biến nông lâm sản; Thuỷ nông; Lâm học
  • Quản lý Tài nguyên và Môi trường Nông Lâm nghiệp; Lâm nghiệp xã hội, Kiến trúc cảnh quan
  • Nông - Lâm nghiệp đô thị; Công nghệ sinh học nông lâm nghiệp
  • Khuyến nông và Phát triển nông thôn; Thiết kế nội thất, Công nghệ chế biến lâm sản

Việc xác định đúng chuyên ngành giúp tác giả chọn tạp chí phù hợp và tránh sai sót khi kê khai điểm công trình trong hồ sơ xét công nhận giáo sư, phó giáo sư.

Tiêu chí xác định tạp chí quốc tế uy tín ngành Nông - Lâm nghiệp là gì?

Một tạp chí quốc tế được coi là uy tín khi được lập chỉ mục trong các cơ sở dữ liệu trích dẫn như Web of Science Core Collection (WoS) hoặc Scopus, đồng thời được xếp hạng theo hệ thống SCImago Journal Rank (SJR) từ Q1 đến Q4.

Tạp chí có uy tín vượt trội là tạp chí quốc tế thuộc danh mục Web of Science Core Collection và có chỉ số ảnh hưởng (Impact Factor) lớn hơn 2 — nhóm này được tính điểm tối đa 3,0, cao nhất trong toàn bộ khung điểm ngành Nông - Lâm nghiệp.

Ngoài chỉ số xếp hạng, số lượt trích dẫn của các bài báo đã xuất bản trên 5 năm cũng là một tiêu chí được Hội đồng xem xét khi đánh giá chất lượng công trình.

Về nhà xuất bản, danh mục công nhận một số nhà xuất bản quốc tế uy tín gồm Wiley, Springer Nature, Oxford University Press, Cambridge University Press, Elsevier và Cold Spring Harbor Laboratory Press, cùng các trường đại học thuộc top 100 thế giới theo bảng xếp hạng THE. Bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về Scopus, ISI và Impact Factor để đối chiếu khi lựa chọn nơi công bố.

Điểm mới đáng chú ý trong danh mục 2025 so với các năm trước

So với các kỳ trước, danh mục 2025 ghi nhận xu hướng siết chặt điểm với nhiều tạp chí trong nước. Ít nhất 10 tạp chí bị đưa điểm về 0 kể từ năm 2025, bao gồm các tạp chí như Bảo vệ Rừng và Môi trường, Khoa học - Công nghệ Thuỷ sản, Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi, Khoa học kỹ thuật ngành Ong, Khoa học Kỹ thuật Thú y và Khoa học Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Ngược lại, một số tạp chí được nâng khung điểm đáng kể, ví dụ Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên tăng lên 0 – 1,0 điểm, Khoa học Lâm nghiệp tăng lên 0 – 1,0 điểm và Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tăng lên 0 – 0,75 điểm từ 2025.

Danh mục cũng bổ sung một loạt tạp chí mới có khung điểm áp dụng từ năm 2024–2025, như Khoa học Đại học Công thương, Khoa học Đại học Hạ Long, Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm, Khoa học Trường Đại học Trà Vinh và Vietnam Journal of Marine Science and Technology. Tác giả nên tra cứu danh mục cập nhật mỗi năm để tránh nộp bài vào tạp chí đã bị hạ hoặc mất điểm.

Câu hỏi thường gặp

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Nông - Lâm nghiệp 2025 ban hành theo văn bản nào? Danh mục được ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 do Chủ tịch Hội đồng Giáo sư nhà nước ký, áp dụng cho 28 Hội đồng Giáo sư ngành và liên ngành trên cả nước, trong đó có liên ngành Nông nghiệp - Lâm nghiệp.

Tạp chí trong nước ngành Nông - Lâm nghiệp được tính điểm tối đa bao nhiêu? Phần lớn tạp chí trong nước được tính tối đa 1,0 điểm, một số ít như Khoa học và Công nghệ (bản C, tiếng Anh) từng đạt mức 1,25 điểm trước khi điều chỉnh về 1,0 điểm từ năm 2024.

Vì sao một số tạp chí bị đưa điểm về 0 từ năm 2025? Hội đồng liên ngành đánh giá lại chất lượng học thuật, tần suất xuất bản và mức độ tuân thủ quy định của từng tạp chí hằng năm, dẫn đến việc điều chỉnh tăng hoặc giảm khung điểm, kể cả đưa về 0 nếu không còn đáp ứng tiêu chuẩn.

Bài báo đăng kỷ yếu hội nghị có được tính điểm như tạp chí không? Có, nhưng ở mức thấp hơn: kỷ yếu hội nghị quốc tế được tính tối đa 1,0 điểm, kỷ yếu hội nghị quốc gia tối đa 0,5 điểm, với điều kiện đăng toàn văn, có phản biện khoa học và có chỉ số ISBN.

Làm sao biết một tạp chí quốc tế có thuộc diện điểm cao (Q1, IF ≥ 2)? Tác giả cần tra cứu tạp chí trên cơ sở dữ liệu Web of Science hoặc Scopus, kiểm tra thứ hạng SCImago (Q1–Q4) và chỉ số ảnh hưởng công bố chính thức của tạp chí trong năm xét duyệt tương ứng.

Tóm tắt nhanh

  • Danh mục ban hành theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN, ngày 11/7/2025, áp dụng cho liên ngành Nông nghiệp - Lâm nghiệp.
  • Tạp chí quốc tế WoS/Scopus Q1, IF ≥ 2 được tính điểm cao nhất: 3,0 điểm.
  • Danh mục trong nước gồm 60 tạp chí, khung điểm phổ biến từ 0 đến 1,0 điểm.
  • Nhiều tạp chí bị hạ điểm về 0 từ năm 2025; một số tạp chí khác được nâng điểm.
  • Hội đồng phụ trách 20 chuyên ngành hẹp, từ Nông học đến Thiết kế nội thất và chế biến lâm sản.

Nguồn tham khảo và đội ngũ biên soạn

Nội dung được tổng hợp từ phụ lục 17 kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư nhà nước, công bố trên cổng thông tin chính thức hdgsnn.gov.vn. Bài viết do đội ngũ biên tập VOJS, Metis JSC biên soạn và cập nhật nhằm hỗ trợ nhà nghiên cứu, tác giả và ban biên tập tạp chí tra cứu nhanh, chính xác.

Bài viết liên quan

Cập nhật gần nhất:

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Metis.