Skip to content

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm ngành Chăn nuôi - Thú y - Thuỷ sản của HĐGSNN năm 2025

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm ngành Chăn nuôi - Thú y - Thuỷ sản là tài liệu chính thức do Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) ban hành, xác định các tạp chí mà bài báo đăng trên đó được công nhận trong hồ sơ xét phong học hàm Giáo sư và Phó Giáo sư. Đây là danh sách bắt buộc mà bất kỳ nhà khoa học, nhà nghiên cứu trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản cần nắm rõ trước khi quyết định gửi bài.

Cập nhật: tháng 6/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC Nguồn gốc: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025


HĐGSNN và cơ sở pháp lý của danh mục tạp chí tính điểm 2025

Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ, có thẩm quyền xét và đề nghị công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư tại Việt Nam. Mỗi năm, HĐGSNN ban hành danh mục tạp chí khoa học được tính điểm — căn cứ pháp lý để các hội đồng chuyên ngành xem xét công trình khoa học của ứng viên.

Năm 2025, Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 phê duyệt danh mục tạp chí khoa học được tính điểm áp dụng cho toàn bộ các ngành, trong đó có Liên ngành Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản. Danh mục này bao gồm cả tạp chí trong nước và quốc tế, được phân loại theo mức điểm khác nhau tùy thuộc vào uy tín và chất lượng xuất bản.

Để hiểu rõ hơn về hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn quốc tế như Scopus hay ISI — nền tảng của việc xếp hạng tạp chí — bạn có thể tham khảo bài viết Scopus, ISI và Impact Factor là gì?.


Các chuyên ngành thuộc Liên ngành Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản

Hội đồng Giáo sư liên ngành Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản bao quát 3 lĩnh vực chính với 12 chuyên ngành cụ thể:

1.1. Chăn nuôi (Animal Sciences)

  • 1.1.1. Chăn nuôi (Animal Husbandry)
  • 1.1.2. Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi (Animal Nutrition and Feed)
  • 1.1.3. Di truyền và chọn giống vật nuôi (Animal Genetics and Breeding)

1.2. Thú y (Veterinary Medicine)

  • 1.2.1. Thú y (Veterinary Medicine)
  • 1.2.2. Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi (Veterinary Therapeutics and Pathology)
  • 1.2.3. Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y (Veterinary Microorganism and Parasitology)
  • 1.2.4. Sinh sản và bệnh sinh sản gia súc (Animal Reproduction and Theriogenology)
  • 1.2.5. Dịch tễ học thú y (Veterinary Epidemiology)

1.3. Thủy sản (Aquaculture and Fisheries)

  • 1.3.1. Nuôi trồng thủy sản (Aquaculture)
  • 1.3.2. Bệnh học thủy sản (Aquatic Pathobiology)
  • 1.3.3. Khai thác thủy sản (Capture Fisheries)
  • 1.3.4. Quản lý thủy sản (Aquaculture and Fisheries Management)

Nguyên tắc tính điểm tạp chí khoa học trong danh mục 2025

Thang điểm trong danh mục được xây dựng dựa trên uy tín và hệ thống xếp hạng quốc tế. Điểm số dao động tùy loại công bố và vị trí xếp hạng của tạp chí:

Tạp chí quốc tế (Phụ lục 1): Có uy tín vượt trội — Q1 chấm tối đa 3,0 điểm; Q2 tối đa 2,5 điểm; Q3 tối đa 2,0 điểm; Q4 tối đa 1,5 điểm. Xếp loại Q1–Q4 tính vào năm bài báo được xuất bản; nếu năm đó chưa có xếp loại thì tính của năm liền kề trước đó. Xếp loại Q dựa vào Scimago.

Tóm tắt các mức điểm theo từng loại hình công bố:

Loại công bốĐiều kiệnĐiểm tối đa
Tạp chí quốc tế Q1 (Phụ lục 1)Uy tín vượt trội, theo Scimago3,0
Tạp chí quốc tế Q2 (Phụ lục 1)Uy tín vượt trội, theo Scimago2,5
Tạp chí quốc tế Q3 (Phụ lục 1)Theo Scimago2,0
Tạp chí quốc tế Q4 (Phụ lục 1)Theo Scimago1,5
Tạp chí Scimago/ISI/Scopus ngoài Phụ lục 1, phù hợp ngànhNội dung phù hợp ngành đăng ký1,5
Tạp chí quốc tế khác có ISSNCó online1,0
Tạp chí quốc tế khác có ISSNKhông online0,75
Kỷ yếu hội nghị quốc tếToàn văn, phản biện, chủ biên, ISBN1,0
Kỷ yếu hội nghị quốc giaToàn văn, phản biện, chủ biên, ISBN (từ 2017)0,5
Tạp chí trong nước (tùy tạp chí)Theo danh mục bên dưới0,25 – 1,0

Để hiểu sâu hơn về cách các hệ thống trích dẫn quốc tế ảnh hưởng đến việc xếp hạng tạp chí và tính điểm, hãy xem bài Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín.


Danh mục đầy đủ tạp chí được tính điểm năm 2025 (Liên ngành Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản)

Bảng dưới đây liệt kê toàn bộ 34 tạp chí và loại hình công bố theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 — không bỏ sót bất kỳ mục nào trong danh mục gốc. Điểm in đậm là mức điểm áp dụng mới nhất.

TTTên tạp chíChỉ số ISSNLoạiCơ quan xuất bảnĐiểm
1Các tạp chí khoa học quốc tế (theo 3 chuyên ngành, Phụ lục 1)Tạp chíBài báo trong Phụ lục 1 có uy tín vượt trội: thuộc Q1 ≤ 3,0đ; Q2 ≤ 2,5đ; Q3 ≤ 2,0đ; Q4 ≤ 1,5đ. Bài báo trong tạp chí thuộc Scimago, ISI, Scopus mà không có trong Phụ lục 1 nhưng có nội dung phù hợp với ngành đăng ký thì chấm tối đa 1,5đ. Xếp loại Q1,2,3,4 tính vào năm bài báo được xuất bản, nếu năm đó chưa xếp loại thì tính của năm liền kề trước đó. Xếp loại Q dựa vào Scimago.0 – 2,0
2Các Tạp chí quốc tế khácTạp chíTạp chí có mã số ISSN, do HĐGS liên ngành quyết định cụ thể từng trường hợp0 – 1,0 (Online) / 0 – 0,75 (Không online)
3Báo cáo khoa học tại hội nghị quốc tếKỷ yếuĐăng toàn văn trong kỷ yếu (proceedings), có phản biện, chủ biên, có chỉ số ISBN0 – 1,0
4Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc giaKỷ yếuĐăng toàn văn trong kỷ yếu (proceedings), có phản biện, chủ biên (từ năm 2017 phải có chỉ số xuất bản ISBN)0 – 0,5
5Khoa học1859-2333-VTạp chíTrường Đại học Cần Thơ0 – 1,0
6CTU Journal of Innovation and Sustainable Development2615-9422-ETạp chíTrường Đại học Cần Thơ0 – 1,0; 0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2025
7Khoa học1859-3100-V / 2734-9918-ETạp chíTrường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh0 – 0,5
8Khoa học1859-4611Tạp chíTrường Đại học Tây Nguyên0 – 0,5 từ 2016
9Khoa học1859-4816Tạp chíTrường Đại học Trà Vinh0 – 0,25 từ 2019; 0 – 0,5 từ 2021; 0 – 0,75 từ 2025
10Khoa học1859-2228Tạp chíTrường Đại học Vinh0 – 0,5
11Khoa học - Công nghệ Thuỷ sản1859-2252Tạp chíTrường Đại học Nha Trang0 – 1,0; 0 – 0,75 từ 2017; 0 – 1,0 từ 2020
12Khoa học Công nghệ nông nghiệp Việt Nam1859-1558Tạp chíViện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam0 – 0,75
13Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn2588-1191 / e-2615-9708Tạp chíĐại học Huế0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2021; 0 – 0,75 từ 2025
14Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiênp-1859-1388 / e-2615-9678Tạp chíĐại học Huế0 – 0,75; 0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2024
15Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi1859-476XTạp chíHội Chăn nuôi Việt Nam0 – 1,0; 0 – 0,75 từ 2024
16Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Tên cũ: Khoa học và Phát triển; KH KT Nông nghiệp)1859-0004-V / 2588-1299-ETạp chíHọc viện Nông nghiệp Việt Nam0 – 1,0
17Nông nghiệp và phát triển, The Journal of Agriculture and Development (Cũ: Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp)p-2615-9503 / e-2615-949X / (1859-1523)Tạp chíTrường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh0 – 1,0
18Khoa học Kỹ thuật Thú y1859-4751Tạp chíHội Thú y Việt Nam0 – 1,0; 0 – 0,75 từ 2024
19Khoa học Quốc tế AGU (Tên cũ: Khoa học)0866-8086Tạp chíTrường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh0 – 0,5 từ 2017; 0 – 0,25 từ 2019; 0 – 0,5 từ 2020
20Khoa học và Công nghệ - TNU Journal of Science and Technology1859-2171 / e-2615-9562Tạp chíĐại học Thái Nguyên0 – 1,0; 0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2025
21Khoa học và Công nghệ Biển1859-3079Tạp chíViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,5 từ 2021; 0 – 0,75 từ 2023
22Khoa học và Công nghệ Chăn nuôi1859-0802Tạp chíViện Chăn nuôi0 – 0,75
23Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp2588-1256Tạp chíTrường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế0 – 0,25 từ 2019; 0 – 0,5 từ 2021; 0 – 0,75 từ 2023; 0 – 1,0 từ 2025
24Khoa học và Công nghệ Việt Nam (B)p-1859-4794 / e-2615-9929Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,50; 0 – 0,75 từ 2017; 0 – 1,0 từ 2021; 0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2024
25Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering2525-2461Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2024
26Nông nghiệp và Môi trường (Tên cũ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; KHKT Nông nghiệp; Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm; Lâm nghiệp; Thuỷ lợi; Kinh tế nông nghiệp — nhập với Tạp chí Tài nguyên và Môi trường)3093-3382 / (1859-4581) / (0866-7020)Tạp chíBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn0 – 1,0; 0 – 0,75 từ 2020; 0 – 1,0 từ 2023
27Nghề cá sông Cửu Long1859-1159Tạp chíViện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 20 – 0,25 từ 2020; 0 từ 2025
28Rừng và Môi trường1859-1248Tạp chíHội Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam0 – 0,5 trước 2019
29Sinh học - Academia Journal of Biology0866-7160Tạp chíViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,75; 0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2025
30Thủy sản (cũ)1859-106XTạp chíBộ Thủy sản (cũ)0 – 0,5 trước 2019
31Công nghệ sinh học2815-5955Tạp chíViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,5 từ 2024
32Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học tự nhiên2588-106XTạp chíĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2024; 0 – 0,5 từ 2025
33Khoa học0866-7675 / e-2515-567xTạp chíTrường Đại học Đồng Tháp0 – 0,25 từ 2025
34Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm2615-9252 / e-2734-9152Tạp chíViện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia0 – 0,25 từ 2025

Ghi chú: Điểm in đậm là mức điểm áp dụng mới nhất (tính theo năm điều chỉnh gần nhất được ghi trong văn bản gốc).


Nhà xuất bản có uy tín và quy định tác giả chính

Nhà xuất bản có uy tín

Ngoài danh mục tạp chí, HĐGSNN quy định rõ về nhà xuất bản có uy tín phục vụ xét học hàm:

  • Nhà xuất bản quốc tế uy tín: Gồm 30 nhà xuất bản được xác định theo Phụ lục 2 và 100 trường đại học hàng đầu thế giới theo xếp hạng Times Higher Education World University Rankings hoặc QS University Rankings hàng năm. Trường hợp ứng viên có công trình xuất bản tại nhà xuất bản ngoài danh mục, Hội đồng sẽ đánh giá uy tín cụ thể.

  • Nhà xuất bản trong nước có uy tín: Gồm 20 nhà xuất bản được xác định theo Phụ lục 2. Hội đồng sẽ đánh giá uy tín nhà xuất bản ngoài danh mục theo từng trường hợp.

Quy định về tác giả chính

Tác giả chính (để được tính điểm đầy đủ) của bài báo đăng trên tạp chí quốc tế và chương sách (book chapter) do nhà xuất bản quốc tế uy tín xuất bản phải là một trong các trường hợp sau:

  1. Tác giả thứ nhất (first author)
  2. Tác giả liên hệ ghi trên bài báo (corresponding author)
  3. Đồng tác giả thứ nhất (co-first author, equal contribution as first author, these authors contributed equally): Những bài có hơn 2 đồng tác giả thứ nhất thì không tính là tác giả chính cho tác giả thứ nhất; những bài có từ 2 đồng tác giả liên hệ trở lên thì không tính là tác giả chính cho tất cả đồng tác giả.

Lưu ý về tạp chí quốc tế khác

Bài báo trong tạp chí thuộc WoS và Scopus được Scimago xếp hạng mà không có trong Phụ lục 1, nhưng có nội dung phù hợp với ngành đăng ký của ứng viên, và những bài đăng trong tạp chí có nguy cơ/tiềm năng là tạp chí săn mồi (predatory journal) hoặc tạp chí giả mạo — Hội đồng sẽ xem xét và quyết định từng trường hợp cụ thể.


Những điểm mới đáng chú ý trong danh mục năm 2025

Danh mục năm 2025 có một số thay đổi so với các năm trước mà nhà nghiên cứu cần lưu ý:

Tạp chí được điều chỉnh tăng điểm từ 2025

  • Khoa học - Trường Đại học Trà Vinh (ISSN: 1859-4816): tăng từ 0–0,5 lên 0–0,75 từ 2025
  • Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: tăng từ 0–0,5 lên 0–0,75 từ 2025
  • Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp (ĐH Nông Lâm Huế): tăng từ 0–0,75 lên 0–1,0 từ 2025
  • Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học tự nhiên (ĐHQG TP.HCM): điều chỉnh lên 0–0,5 từ 2025

Tạp chí mới được bổ sung vào danh mục

  • Công nghệ sinh học (ISSN: 2815-5955) — bổ sung từ 2024, mức 0–0,5
  • Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học tự nhiên (ISSN: 2588-106X) — mức 0–0,5 từ 2025
  • Khoa học - Trường Đại học Đồng Tháp (ISSN: 0866-7675) — mức 0–0,25 từ 2025
  • Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm (ISSN: 2615-9252) — mức 0–0,25 từ 2025

Tạp chí giảm điểm hoặc về 0

  • Nghề cá sông Cửu Long (ISSN: 1859-1159): bị giảm xuống 0 điểm từ 2025 — bài đăng từ năm 2025 trở đi không còn được tính điểm trong danh mục liên ngành này
  • CTU Journal of Innovation and Sustainable Development: điều chỉnh xuống 0–1,0 từ 2025 (giảm so với mức 0–1,25 từ 2022)
  • Sinh học - Academia Journal of Biology: điều chỉnh xuống 0–1,0 từ 2025 (giảm so với mức 0–1,25 từ 2022)

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN 2025 áp dụng cho những chuyên ngành nào trong liên ngành Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản?

Danh mục áp dụng cho 12 chuyên ngành thuộc 3 lĩnh vực: Chăn nuôi (gồm Chăn nuôi, Dinh dưỡng và thức ăn, Di truyền - chọn giống), Thú y (gồm Thú y, Bệnh lý vật nuôi, Ký sinh trùng - vi sinh thú y, Sinh sản gia súc, Dịch tễ học thú y) và Thủy sản (gồm Nuôi trồng, Bệnh học, Khai thác và Quản lý thủy sản).

Làm sao xác định tạp chí thuộc Q1, Q2, Q3 hay Q4 để tính điểm?

Xếp loại Q (Quartile) được xác định dựa trên Scimago Journal Rankings (SJR) — hệ thống đánh giá tạp chí học thuật quốc tế dựa trên dữ liệu trích dẫn từ Scopus. Bạn tra cứu miễn phí tại scimagojr.com. Xếp loại áp dụng là của năm bài báo xuất bản; nếu năm đó chưa có xếp loại thì lấy của năm liền kề trước đó. Để biết thêm về các hệ thống xếp hạng, xem bài Các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus.

Tạp chí "Nghề cá sông Cửu Long" còn được tính điểm từ năm 2025 không?

Không. Theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN năm 2025, tạp chí Nghề cá sông Cửu Long (ISSN: 1859-1159) được ghi mức 0 điểm từ năm 2025 — nghĩa là bài báo đăng từ năm 2025 trở đi sẽ không được tính vào hồ sơ xét phong GS/PGS trong liên ngành này.

Bài báo đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc tế có được tính điểm không?

Có, nhưng phải đáp ứng đủ 3 điều kiện: (1) đăng toàn văn trong kỷ yếu (proceedings), (2) có phản biện và chủ biên, và (3) có chỉ số ISBN. Mức điểm tối đa là 1,0 điểm cho hội nghị quốc tế và 0,5 điểm cho hội nghị quốc gia (từ năm 2017 bắt buộc phải có ISBN).

Bài báo đăng trên tạp chí không có trong danh mục có được tính điểm không?

Có thể được xem xét, nhưng mức điểm do Hội đồng Giáo sư liên ngành quyết định từng trường hợp. Cụ thể: tạp chí quốc tế có ISSN nằm ngoài Phụ lục 1 nhưng thuộc Scimago/ISI/Scopus và phù hợp ngành đăng ký được tính tối đa 1,5 điểm. Tạp chí nghi ngờ là "predatory journal" sẽ bị Hội đồng xem xét và có thể không được tính điểm.


Tóm tắt những điểm cần nhớ

  • Căn cứ pháp lý: Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước
  • Danh mục gồm 34 tạp chí và loại hình công bố cho Liên ngành Chăn nuôi - Thú y - Thủy sản
  • Tạp chí quốc tế Q1 được tính tối đa 3,0 điểm, Q4 tối đa 1,5 điểm — xếp loại theo Scimago
  • Năm 2025 bổ sung 4 tạp chí mới vào danh mục (mức điểm 0,25–0,5 điểm)
  • Tạp chí Nghề cá sông Cửu Long về 0 điểm từ 2025 — không còn được tính điểm
  • Một số tạp chí được điều chỉnh điểm tăng hoặc giảm từ các mốc năm khác nhau — cần kiểm tra kỹ thời điểm bài được xuất bản
  • Bài báo trong tạp chí nghi ngờ là tạp chí săn mồi sẽ bị Hội đồng xem xét từng trường hợp và có thể bị loại
  • Điểm tính theo năm bài báo xuất bản, không phải năm nộp hồ sơ

Chú thích nguồn và đội ngũ biên soạn

  • Nguồn tài liệu gốc: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 — Hội đồng Giáo sư Nhà nước, Việt Nam
  • Biên soạn và cập nhật: Đội ngũ nội dung VOJS, Metis JSC — tháng 6/2026
  • Lưu ý pháp lý: Thông tin trong bài được tổng hợp trung thực từ văn bản gốc của HĐGSNN. Trong mọi trường hợp có sự khác biệt, văn bản gốc từ hdgsnn.gov.vn là cơ sở pháp lý chính thức và có giá trị cao nhất.

Bài viết liên quan

Cập nhật gần nhất:

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Metis.