Skip to content

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Hoá học – Công nghệ thực phẩm năm 2025

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Hoá học – Công nghệ thực phẩm năm 2025 là tài liệu chính thức xác định các ấn phẩm mà nhà khoa học có thể sử dụng khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư và Phó Giáo sư. Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ xét chức danh hoặc lựa chọn tạp chí để gửi bài, đây là danh sách không thể bỏ qua.

Cập nhật: tháng 6/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC. Nguồn gốc: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025


HĐGSNN và danh mục tạp chí tính điểm là gì?

Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam, có chức năng xem xét và công nhận tiêu chuẩn chức danh Giáo sư (GS) và Phó Giáo sư (PGS). Một trong những tiêu chí quan trọng nhất trong hồ sơ xét chức danh là điểm công trình khoa học, được tính dựa trên bài báo đăng trên các tạp chí nằm trong danh mục do HĐGSNN ban hành.

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN là tập hợp các tạp chí khoa học — bao gồm tạp chí quốc tế (SCIE, Scopus) và tạp chí trong nước — được Hội đồng Giáo sư liên ngành (HĐGSLN) phê duyệt. Mỗi tạp chí được gán một khung điểm (ví dụ 0–0,5 hoặc 0–1,0), và điểm cụ thể do HĐGSLN ngành chấm cho từng bài báo trong hồ sơ.

Để hiểu rõ hơn về hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn quốc tế, bạn có thể tham khảo bài viết Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín.


Ngành Hoá học – CNTP gồm những chuyên ngành nào?

Theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025, Hội đồng Giáo sư liên ngành số 9 (Hoá học – Công nghệ thực phẩm) bao gồm 4 nhóm chuyên ngành chính:

9.1. Hoá học (Chemistry) Gồm: Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa học các hợp chất thiên nhiên, Hóa phân tích, Hóa lý thuyết và hóa lý, Hóa sinh học, Hóa dược, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu, Hóa sinh dược.

9.2. Công nghệ thực phẩm Gồm: Công nghệ thực phẩm, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ chế biến thủy sản, Công nghệ sinh học, Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm, Kiểm nghiệm thuốc và độc chất.

9.3. Công nghệ vật liệu Gồm: Khoa học vật liệu, Vật liệu cao phân tử và tổ hợp, Kim loại học, Công nghệ vật liệu dệt may.

9.4. Hóa môi trường Gồm: Hóa môi trường, Khoáng vật học và địa hóa học, Môi trường đất và nước, Độc học môi trường.


Khung điểm tạp chí quốc tế và quốc gia áp dụng năm 2025

Hệ thống tính điểm tạp chí của HĐGSNN được phân tầng theo chất lượng tạp chí. Hiểu đúng khung điểm giúp nhà nghiên cứu chiến lược lựa chọn nơi công bố phù hợp với mục tiêu tích lũy điểm GS/PGS.

Nguyên tắc chung: Điểm ghi trong danh mục là khung điểm tối đa, điểm thực tế do HĐGSLN ngành chấm cho từng bài căn cứ vào chất lượng nội dung, vị trí tác giả (tác giả chính/tác giả liên hệ) và các tiêu chí khác.

Loại ấn phẩmĐiều kiệnKhung điểm
Tạp chí SCIE quốc tếIF ≥ 2,00 – 3,0
Tạp chí SCIE quốc tếIF < 2,00 – 2,0
Tạp chí SCIE / ScopusIF < 1,00 – 1,5
Tạp chí quốc tế khácDo HĐGSLN quyết định từng trường hợp0 – 1,0 (online) / 0 – 0,75 (không online)
Kỷ yếu hội nghị quốc tế (tiếng Anh)Có phản biện, có ISBN, đăng toàn văn0 – 1,0
Kỷ yếu hội nghị quốc giaCó phản biện, có ISBN (từ 2017)0 – 0,5

Nhà nghiên cứu cần lưu ý rằng các tạp chí thuộc danh mục Scopus, ISI có trọng số điểm cao hơn đáng kể so với tạp chí trong nước, nhưng tạp chí trong nước vẫn đóng vai trò quan trọng trong chiến lược tích lũy điểm toàn diện.


Quy định về tác giả chính (tác giả được tính điểm)

Một điểm quan trọng thường bị bỏ sót: không phải tất cả tác giả trên bài báo đều được tính điểm như nhau.

Theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN, tác giả chính được xác định gồm:

  • Tác giả thứ nhất (first author) và đồng tác giả thứ nhất (co-first author): trong trường hợp bài báo ghi chú sự đóng góp ngang nhau của 2 tác giả này, điểm và điều kiện cứng của bài báo được tính chia đều cho cả hai.
  • Duy nhất 01 tác giả liên hệ (corresponding author): là tác giả chịu trách nhiệm toàn diện về bài báo (bản thảo, trả lời phản biện, ký các cam kết).

Nếu tác giả không thuộc hai nhóm trên, bài báo vẫn được tính điểm nhưng ở mức thấp hơn theo quy định hiện hành của từng HĐGSLN ngành.


Nhà xuất bản trong nước được công nhận uy tín

Theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN, các nhà xuất bản trong nước có uy tín được công nhận cho ngành Hoá học – Công nghệ thực phẩm bao gồm:

  • Khoa học Tự nhiên và Công nghệ – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
  • Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
  • Khoa học Kỹ thuật

Đây là danh sách nhà xuất bản có thể được dùng khi đánh giá sách chuyên khảo, giáo trình trong hồ sơ xét chức danh GS/PGS.


Danh sách đầy đủ tạp chí được tính điểm HĐGSNN ngành Hoá học – CNTP năm 2025

Bảng dưới đây tái hiện toàn bộ nội dung từ Phụ lục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 — Mục 9. Hội đồng Giáo sư liên ngành Hoá học – Công nghệ thực phẩm.

TTTên tạp chíChỉ số ISSNLoạiCơ quan xuất bảnĐiểm
1Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tếTạp chíSCIE (IF ≥ 2,0)0 – 3,0
1Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tếTạp chíSCIE (IF < 2,0)0 – 2,0
1Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tếTạp chíSCIE, Scopus (IF < 1,0)0 – 1,5
2Các tạp chí khoa học quốc tế khácTạp chíDo HĐGSLN quyết định từng trường hợp cụ thể0 – 1,0 Online / 0 – 0,75 Không online
3Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế xuất bản tiếng AnhKỷ yếuĐăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings) có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN0 – 1,0
4Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc giaKỷ yếuĐăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings) có phản biện khoa học, từ năm 2017 phải có chỉ số ISBN0 – 0,5
5Communications in Physics0868-3166Tạp chí ACIViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 1,0
6Công nghệ Sinh học1811-4989 / 2815-5955 / e-2815-2912Tạp chíViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,5 / 0 – 1,0 từ 2019 (LV CNTP)
7Công nghiệp Hoá chất0866-7004Tạp chíTập đoàn Hoá chất Việt Nam0 – 0,5
8Công thương (Tên cũ: Công nghiệp) bao gồm cả ấn phẩm Khoa học và Công nghệ0866-7756 (0866-3778)Tạp chíBộ Công thương0 – 0,5
9Dầu khí0866-854XTạp chíTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam0 – 0,5
10Dược học0866-7861 (0866-7225)Tạp chíBộ Y tế0 – 0,5
11Dược liệu1859-4735Tạp chíViện Dược liệu, Bộ Y tế0 – 0,5 trước 2019 / 0 – 0,5 từ 2020
12Giao thông vận tải2354-0818 / e-2615-9791 (0866-7012)Tạp chíBộ Giao thông vận tải0 – 0,5
13Hóa học (Vietnam Journal of Chemistry)2525-2321 / 2572-8288-E / 0866-7144Tạp chí ACI ScopusViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 1,0 / 0 – 1,25 từ 2019 / 0 – 1,5 từ 2021 (Bản tiếng Anh) / 0 – 1,75 từ 2025 (Bản tiếng Anh)
14Hóa học và Công nghiệp hóa chất0866-7004Tạp chíBộ Công thương0 – 0,5 trước 2003
15Hoá học và ứng dụng1859-4069 (0866-7004)Tạp chíHội Hoá học Việt Nam0 – 0,5
16Khoa học – Journal of Science1859-2333-V / 2615-9422-ETạp chíTrường Đại học Cần Thơ0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2023
17Khoa học0866-7675Tạp chíTrường Đại học Đồng Tháp0 – 0,25 từ 2021 / 0 – 0,5 từ 2023
18Khoa học0866-8051Tạp chíTrường Đại học Mở Hà Nội0 – 0,25 từ 2017
19Khoa học Trường Đại học Quy Nhơnp-1859-0357 / e-2815-6242Tạp chíTrường Đại học Quy Nhơn0 – 0,25 từ 2019 / 0 – 0,5 từ 2022 / 0 – 0,75 từ 2024
20Khoa học1859-3208Tạp chíTrường Đại học Sài Gòn0 – 0,25
21Khoa học ĐH Sư phạm 2: KH Tự nhiên và Công nghệ2815-5637 (1859-2325)Tạp chíTrường Đại học Sư phạm Hà Nội 20 – 0,25 từ 2017 / 0 – 0,5 từ 2025
22Khoa học – Công nghệ Hàng hải1859-316XTạp chíTrường Đại học Hàng hải Việt Nam0 – 0,5
23Khoa học & Công nghệ các trường đại học kỹ thuật (Engineering and Technology for Sustainable Development / Smart Systems and Devices)0868-3980 (từ 12/1996) / 2354-1083 (từ 3/2015) / 2734-9381 (từ 3/2021) / 2734-9373Tạp chíTrường ĐHBKHN, Đại học Đà Nẵng, Trường ĐH KTCN – Đại học Thái Nguyên, Trường ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp, Trường ĐHBK TP. HCM, Trường ĐH SPKT TP. HCM, HV CNBCVT0 – 1,0
24Khoa học (chuyên đề Khoa học tự nhiên và công nghệ)1859-3100 / 2734-9918-ETạp chíTrường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2017
25Khoa học (Chuyên san: Khoa học tự nhiên)p-1859-1388 / e-2615-9678Tạp chíĐại học Huế0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2021 / 0 – 1,0 từ 2025
26Khoa học công nghệ Thủy sản859-2252Tạp chíTrường Đại học Nha Trang0 – 0,5
27Khoa học ĐH Công thương (Cũ: Khoa học công nghệ và thực phẩm)3030-4113 / e-3030-413X / 0866-8132Tạp chíTrường ĐH Công thương TP HCM (Cũ: Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm TP HCM)0 – 0,25 từ 2020 / 0 – 0,5 từ 2022 / 0 – 0,75 từ 2024 (LV CNTP) / 0 – 0,75 từ 2025
28Khoa học Giáo dục Kỹ thuật2615-9740 / 1859-1272Tạp chíTrường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2021 / 0 – 0,5 từ 2023
29Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (Tên cũ: Khoa học và Phát triển; KH KT Nông nghiệp)1859-0004-V / 2588-1299-ETạp chíHọc viện Nông nghiệp Việt Nam0 – 0,5
30Khoa học kỹ thuật: Thủy lợi & Môi trường1859-3941Tạp chíTrường Đại học Thủy lợi0 – 0,25 từ 2019
31Khoa học Quốc tế AGU (Tên cũ: Khoa học) (phần D)0866-8086Tạp chíTrường Đại học An Giang, ĐHQG TPHCM0 – 0,25 từ 2017
32Khoa học và Công nghệ1859-1531Tạp chíĐại học Đà Nẵng0 – 0,5
33Khoa học và Công nghệ1859-2171 / e-2615-9562Tạp chíĐại học Thái Nguyên0 – 0,5
34Khoa học và Công nghệp-1859-3585 / e-2615-9619Tạp chíTrường Đại học Công nghiệp Hà Nội0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2023
35Khoa học và Công nghệ (Đại học Công nghiệp)2525-2267Tạp chíTrường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2017 / 0 – 0,5 từ 2024
36Khoa học và Công nghệ1859-4905Tạp chíTrường Đại học Duy Tân0 – 0,25 từ 2021 / 0 – 0,5 từ 2023
37Khoa học và Công nghệ0866-7896Tạp chíTrường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp0 – 0,25 / 0 – 0,5 từ 2022 / 0 – 0,75 từ 2025
38Khoa học và Công nghệp-2525-2518 / e-2815-5874 / 0866-708XTạp chíViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 1,0 / 0 – 1,25 từ 2021 (LV Vật liệu, Môi trường) / 0 – 1,5 từ 2024 (LV Vật liệu) / 0 – 1,25 từ 2024 (LV HCTNhiên, CNTP)
39Khoa học và Công nghệ Biển1859-3097Tạp chíViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,5 từ 2021 / 0 – 0,75 từ 2023
40Khoa học và Công nghệ Nhiệt đới0866-7535Tạp chíTrung tâm Nhiệt đới Việt – Nga, Bộ Quốc phòng0 – 0,25 từ 2019 / 0 – 0,5 từ 2025
41Khoa học và Công nghệ Việt Nam – Vietnam Science and Technology (Bản B)p-1859-4794 / e-2615-9929Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,25 từ 2015 / 0 – 0,5 từ 2017 / 0 – 0,75 từ 2019 / 0 – 1,0 từ 2024
42Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering (VJSTE) (Bản C)p-2525-2461 / e-2615-9937Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,75 từ 2019 / 0 – 1,0 từ 2022
43Khoa học và công nghệ, Chuyên san Hóa – Sinh – Khoa học trái đất2354-0842Tạp chíTrường Đại học Khoa học, Đại học Huế0 – 0,25 từ 2019
44Khoa học: Chuyên san KHTN (Cũ: Khoa học và Giáo dục)1859-1612Tạp chíTrường Đại học Sư phạm, Đại học Huế0 – 0,25 từ 2017
45Khoa học và kỹ thuật (Science & Tech)1859-0209Tạp chíHọc viện Kỹ thuật Quân sự0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2024
46Khoa học và ứng dụng1859-2244Tạp chíTrường Đại học Tôn Đức Thắng0 – 0,25
47Khoa học: Khoa học tự nhiên và Công nghệp-2615-9317 / e-2588-1140 / 0866-8612Tạp chíĐại học Quốc gia Hà Nội0 – 0,5 / 0 – 1,0 từ 2013
48Khoa học: Khoa học tự nhiên2354-1059Tạp chíTrường Đại học Sư phạm Hà Nội0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2024
49Kiểm nghiệm thuốc1859-0055Tạp chíViện Kiểm nghiệm Thuốc Trung ương0 – 0,5
50Kiểm nghiệm và an toàn thực phẩm2615-9252Tạp chíViện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia, Bộ Y tế0 – 0,25 từ 2020 / 0 – 0,5 từ 2023
51Môi trường (Cũ: Bảo vệ Môi trường)2615-9597 (1859-042X)Tạp chíTổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường0 – 0,5
52Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quân sự1859-1043Tạp chíViện Khoa học và Công nghệ Quân sự0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2022 / 0 – 1,0 từ 2025
53Nghiên cứu Y Dược học cổ truyền Việt Nam1859-1752Tạp chíBệnh viện Y học cổ truyền Trung ương0 – 0,5
54Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Tên cũ: Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp; Nông nghiệp & Công nghệ Thực phẩm)1859-4581 (0866-7020)Tạp chíBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn0 – 1,0 đến số xuất bản cuối cùng
55Phân tích Hóa Lý Sinh học0868-3224Tạp chíHội KHKT Phân tích Hóa Lý Sinh học Việt Nam0 – 1,0 / 0 – 0,75 từ 2020 / 0 – 1,0 từ 2025
56Phát triển Khoa học và Công nghệ1859-0128Tạp chíĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh0 – 0,75
57Tài nguyên và Môi trường1859-1477Tạp chíBộ Tài nguyên và Môi trường0 – 0,5 đến số xuất bản cuối cùng
58Nông nghiệp và Phát triển (The Journal of Agriculture and Development / Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp)p-2615-9503 / e-2615-949X / 1859-1523Tạp chíTrường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh0 – 0,5
59Xúc tác và Hấp phụ0866-7411Tạp chíHội Xúc tác và Hấp phụ Việt Nam0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2017 / 0 – 1,0 từ 2025
60Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp2588-1256Tạp chíTrường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế0 – 0,25 từ 2022
61Khoa học2354-1431Tạp chíTrường Đại học Tân Trào0 – 0,25 từ 2022
62Vật liệu và Xây dựng1859-381X / 2734-9438-ETạp chíViện Vật liệu Xây dựng0 – 0,25 từ 2022 / 0 – 0,5 từ 2024
63Khoa học Tài nguyên và Môi trường0866-7608Tạp chíTrường Đại học Tài nguyên và Môi trường0 – 0,25 từ 2024
64Phát triển Khoa học và Công nghệ: Kỹ thuật và Công nghệ2615-9872Tạp chíĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2024
65Khoa học và Công nghệ2615-9015Tạp chíTrường Đại học Nguyễn Tất Thành0 – 0,25 từ 2024
66Academia Journal of Biologyp-2615-9023 / e-2815-5920Tạp chíViện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,5 từ 2025
67Công nghiệp Nông thôn – Journal of Rural Industry1859-4026Tạp chíHội Cơ khí Nông nghiệp Việt Nam0 – 0,25 từ 2025
68CTU Journal of Innovation and Sustainable Developmentp-2588-1418 / e-2815-6412Tạp chíTrường Đại học Cần Thơ0 – 0,5 từ 2025
69Khoa học Trường Đại học Vinh: Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệ3030-4563Tạp chíTrường Đại học Vinh0 – 0,25 từ 2025
70Khoa học và Công nghệ Cần Thơ3030-4148Tạp chíTrường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ0 – 0,25 từ 2025
71Nông nghiệp và Môi trường3093-3328Tạp chíBộ Nông nghiệp và Môi trường0 – 1,0 từ 2025 (HH-CNTP) / 0 – 0,5 từ 2025 (Môi trường)
72Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học Tự nhiên2588-106XTạp chíĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2025
73Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học Trái đất và Môi trường2588-1078Tạp chíĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2025

Nguồn: Phụ lục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 — Mục 9. Hội đồng Giáo sư liên ngành Hoá học – Công nghệ thực phẩm.


Những điểm mới đáng chú ý trong danh mục năm 2025

So với các năm trước, danh mục 2025 có một số cập nhật quan trọng mà nhà nghiên cứu cần nắm:

Tạp chí được nâng điểm:

  • Hóa học (Vietnam Journal of Chemistry): bản tiếng Anh được nâng từ 0–1,5 lên 0–1,75 từ năm 2025, phản ánh sự cải thiện vị thế Scopus của tạp chí này.
  • Xúc tác và Hấp phụ: tăng lên 0–1,0 từ 2025 (trước đó là 0–0,75).
  • Khoa học (Chuyên san: Khoa học tự nhiên – Đại học Huế): tăng lên 0–1,0 từ 2025.
  • Khoa học và Công nghệ (ĐH Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp): tăng lên 0–0,75 từ 2025.
  • Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quân sự: tăng lên 0–1,0 từ 2025.
  • Phân tích Hóa Lý Sinh học: tăng trở lại 0–1,0 từ 2025 (sau giai đoạn giảm xuống 0–0,75 từ 2020).

Tạp chí mới được bổ sung vào danh mục từ 2025: Academia Journal of Biology, Công nghiệp Nông thôn – Journal of Rural Industry, CTU Journal of Innovation and Sustainable Development, Khoa học Trường Đại học Vinh (Khoa học tự nhiên, Kỹ thuật và Công nghệ), Khoa học và Công nghệ Cần Thơ, Nông nghiệp và Môi trường, Phát triển KH&CN: Khoa học Tự nhiên (ĐHQG TP.HCM), Phát triển KH&CN: Khoa học Trái đất và Môi trường (ĐHQG TP.HCM).

Việc nắm rõ chỉ số ISSN và vị trí chỉ mục của tạp chí là yếu tố quan trọng. Để tìm hiểu Google Scholar đánh chỉ mục bài báo như thế nào, tham khảo thêm bài viết chuyên sâu trên VOJS.


Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Tạp chí SCIE có IF dưới 1,0 được tính điểm bao nhiêu trong ngành Hoá học – CNTP?

Tạp chí SCIE hoặc Scopus có Impact Factor dưới 1,0 được tính trong khung 0–1,5 điểm. Điểm cụ thể do HĐGSLN ngành chấm căn cứ vào chất lượng nội dung bài báo và vị trí tác giả. Đây là nhóm tạp chí quốc tế phổ biến nhất mà các nhà nghiên cứu Việt Nam công bố.

Bài báo đăng trên tạp chí Hóa học (Vietnam Journal of Chemistry) bản tiếng Anh được tính mấy điểm từ năm 2025?

Từ năm 2025, bản tiếng Anh của tạp chí Vietnam Journal of Chemistry (ISSN 2572-8288-E) được tính trong khung 0–1,75 điểm, tăng so với mức 0–1,5 áp dụng từ năm 2021. Đây là mức điểm cao nhất trong nhóm tạp chí ACI/Scopus trong nước của ngành này.

Tạp chí không nằm trong danh mục HĐGSNN có được tính điểm không?

Các tạp chí quốc tế không có trong danh mục cụ thể nhưng thuộc nhóm SCIE hoặc Scopus vẫn được tính điểm theo hàng 1 của bảng (0–1,5 đến 0–3,0 tùy IF). Các tạp chí quốc tế khác ngoài SCIE/Scopus được HĐGSLN xem xét từng trường hợp, khung điểm tối đa là 0–1,0 (online) hoặc 0–0,75 (không online).

Corresponding author và first author khác nhau như thế nào trong cách tính điểm GS/PGS?

Cả hai đều là "tác giả chính" theo quy định HĐGSNN. First author là người thực hiện nghiên cứu và viết bài chính. Corresponding author là người chịu trách nhiệm toàn diện, giao tiếp với tạp chí. Nếu bài báo có đồng first author (co-first author) được ghi chú rõ, điểm và điều kiện cứng chia đều cho cả hai tác giả đó.

Danh mục tạp chí HĐGSNN năm 2025 có bao nhiêu tạp chí trong nước được công nhận cho ngành Hoá học – CNTP?

Danh mục năm 2025 liệt kê 73 tạp chí và ấn phẩm thuộc ngành Hoá học – Công nghệ thực phẩm (bao gồm cả các hàng chung cho tạp chí SCIE/Scopus và kỷ yếu hội nghị). Riêng các tạp chí trong nước được đặt tên cụ thể có 69 tạp chí từ số thứ tự 5 đến 73. Đây là con số tăng đáng kể so với các chu kỳ trước nhờ việc bổ sung thêm nhiều tạp chí trường đại học địa phương.


Tóm tắt nhanh

  • Danh mục áp dụng: Theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025, Hội đồng Giáo sư liên ngành 9 (Hoá học – CNTP).
  • Tổng số ấn phẩm được liệt kê: 73 dòng, trong đó 4 dòng là quy định chung cho tạp chí quốc tế và kỷ yếu, 69 tạp chí trong nước được đặt tên cụ thể.
  • Điểm cao nhất: 0–3,0 (tạp chí SCIE có IF ≥ 2,0); tạp chí trong nước cao nhất là Vietnam Journal of Chemistry bản tiếng Anh với 0–1,75 từ 2025.
  • Tạp chí mới 2025: 8 tạp chí mới được bổ sung, bao gồm Nông nghiệp và Môi trường, CTU Journal of Innovation and Sustainable Development, Academia Journal of Biology.
  • Quy định tác giả chính: First author, co-first author (nếu được ghi chú), và duy nhất 01 corresponding author được tính điểm tác giả chính.
  • Nhà xuất bản uy tín trong nước: Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP. HCM, NXB Khoa học Kỹ thuật.
  • Liên kết nguồn gốc: Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN

Biên soạn bởi đội ngũ VOJS — Metis JSC | Cập nhật: tháng 6/2026Mọi thông tin trong bài được đối chiếu trực tiếp từ văn bản gốc Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025.


Bài viết liên quan

Cập nhật gần nhất:

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Metis.