Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HDGSNN ngành Khoa học Quân sự năm 2025
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HDGSNN ngành Khoa học Quân sự năm 2025 là bảng xếp hạng chuẩn tắc do Hội đồng Giáo sư Nhà nước ban hành, quy định mức điểm công trình tối đa cho các ấn phẩm, bài báo khoa học. Việc tra cứu chính xác danh mục này không chỉ giúp các nhà khoa học định hướng gửi bài, mà còn hỗ trợ ban biên tập nâng cao chất lượng vận hành.
Cập nhật: tháng 6/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC
Tại sao cần nắm rõ danh mục tạp chí khoa học tính điểm HDGSNN?
Tầm quan trọng của danh mục tạp chí khoa học tính điểm HDGSNN nằm ở việc nó là thước đo bản lề để đánh giá năng lực nghiên cứu của các ứng viên xét chức danh Phó Giáo sư, Giáo sư. Mỗi năm, Hội đồng Giáo sư Nhà nước sẽ rà soát và công bố danh mục điểm chuẩn mới để đảm bảo tính khách quan.
Việc có mặt trong danh sách này chứng minh năng lực và uy tín của tạp chí khoa học. Để đạt mức điểm tối đa (lên tới 3,0 điểm cho các tạp chí quốc tế), tác giả cần hướng đến các hệ thống được đánh chỉ mục nghiêm ngặt và minh bạch.
Nếu bạn là người quản lý ấn phẩm khoa học, việc nắm rõ quy định sẽ giúp định hướng chiến lược nâng cấp hệ thống xuất bản. Bạn có thể tìm hiểu thêm về Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín để xây dựng lộ trình đưa tạp chí của cơ quan mình vươn tầm quốc tế.
Các chuyên ngành thuộc Hội đồng Giáo sư ngành Khoa học Quân sự
Các chuyên ngành cốt lõi trong ngành Khoa học Quân sự bao gồm 10 lĩnh vực chuyên sâu, tập trung vào xây dựng chiến lược, nghệ thuật tác chiến, lịch sử và quản lý kỹ thuật trong quân đội. Các công trình nghiên cứu phải bám sát định hướng của các nhóm chuyên ngành này để được đánh giá tính điểm.
Dưới đây là danh sách chi tiết các chuyên ngành thuộc Hội đồng Giáo sư ngành Khoa học Quân sự:
- Chiến lược quốc phòng (Defense Strategy).
- Chiến lược quân sự (Military Strategy).
- Nghệ thuật chiến dịch (Operational Art).
- Chiến thuật (Tactics).
- Lịch sử nghệ thuật quân sự (History of Military Art).
- Hậu cần quân sự (Military Logistics).
- Chỉ huy, quản lý kỹ thuật (Engineering Management and Command).
- Tình báo quân sự (Military Intelligence).
- Quản lý biên giới và cửa khẩu (Border and Border gate management).
- Công tác Đảng, công tác chính trị trong lực lượng vũ trang (Party - Political Work in the Armed Forces).
Ngoài ra, đối với các công trình nghiên cứu được xuất bản dưới dạng sách chuyên khảo, Nhà xuất bản uy tín được Hội đồng công nhận là Nhà xuất bản Quân đội nhân dân.
Chi tiết bảng điểm danh mục tạp chí khoa học Quân sự 2025
Bảng đầy đủ danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HDGSNN ngành Khoa học Quân sự 2025 cung cấp chi tiết 41 ấn phẩm, kỷ yếu và tạp chí hợp lệ trên toàn quốc và quốc tế. Quy định này được áp dụng theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ban hành ngày 11 tháng 7 năm 2025.
"Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc gia: Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, từ năm 2017 phải có chỉ số ISBN".
Nguồn tham chiếu gốc: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN phê duyệt danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2025
Dưới đây là bảng chi tiết, vui lòng sử dụng chức năng cuộn hoặc tìm kiếm để tra cứu mã ISSN và mức điểm tương ứng của tạp chí:
| TT | Tên tạp chí / Kỷ yếu | Chỉ số ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm công trình |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế | - SCI, SCIE, SSCI, A&HCI (IF >= 2.0) - SCI, SCIE, SSCI, A&HCI (IF < 2.0) - Scopus | 0-3,0 0-2,0 0-1,5 | ||
| 2 | Các tạp chí khoa học quốc tế khác | Tạp chí | Do HĐGS ngành KH Quân sự quyết định cụ thể từng trường hợp | 0-1,0 Online 0-0,75 Không online | |
| 3 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN | 0-1,0 | |
| 4 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc gia | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, từ năm 2017 phải có chỉ số ISBN | 0-0,5 | |
| 5 | Quốc phòng toàn dân | 0866-7527 | Tạp chí | Bộ Quốc phòng | 0-1,0 |
| 6 | Khoa học quân sự | 1859-0101 | Tạp chí | Trung tâm thông tin Khoa học Quân sự, Bộ Quốc phòng | 0-1,0 trước tháng 5/2023 |
| 7 | Nghệ thuật quân sự Việt Nam | 1859-0454 | Tạp chí | Học viện Quốc phòng | 0-1,0 |
| 8 | Cộng sản | 2734-9063 e-2734-9071 | Tạp chí | Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam | 0-1,0 |
| 9 | Quân sự quốc phòng | 2615-983X | Tạp chí | Bộ Tổng Tham mưu | 0-0,75 từ 2019 0-1,0 từ 2020 |
| 10 | Công an nhân dân | 1859-4409 | Tạp chí | Bộ Công an | 0-0,75 |
| 11 | Nghiên cứu Chiến thuật - Chiến dịch | 1859-4166 | Tạp chí | Học viện Lục quân | 0-0,75 |
| 12 | Giáo dục Lý luận chính trị quân sự | 1859-056X | Tạp chí | Học viện Chính trị | 0-0,75 |
| 13 | Nghiên cứu khoa học Hậu cần quân sự | 1859-1337 | Tạp chí | Học viện Hậu cần | 0-0,75 |
| 14 | Khoa học và Huấn luyện Hải quân | 1859-3763 | Tạp chí | Học viện Hải quân | 0-0,75 |
| 15 | Khoa học, Giáo dục Phòng không - Không quân | 1859-3569 | Tạp chí | Học viện Phòng không Không quân | 0-0,75 |
| 16 | Khoa học Giáo dục Biên phòng | 1859-2813 | Tạp chí | Học viện Biên phòng | 0-0,75 |
| 17 | Khoa học Tình báo quốc phòng | 1859-4484 | Tạp chí | Học viện Khoa học Quân sự | 0-0,75 |
| 18 | Khoa học và kỹ thuật | 1859-0209 | Tạp chí | Học viện Kỹ thuật Quân sự | 0-0,75 |
| 19 | Khoa học quân sự Lục quân | 1859-4204 | Tạp chí | Trường Đại học Trần Quốc Tuấn (TrSQLQ1) | 0-0,5 |
| 20 | Khoa học và chiến thuật | 1859-4328 | Tạp chí | Trường ĐH Nguyễn Huệ (TrSQLQ2) | 0-0,5 |
| 21 | Khoa học chính trị quân sự | 1859-462X | Tạp chí | Trường Đại học Chính trị (TrSQCT) | 0-0,5 |
| 22 | Lịch sử quân sự | 0866-7683 | Tạp chí | Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Bộ Quốc phòng | 0-0,5 0-0,75 từ 2023 |
| 23 | Nghiên cứu khoa học và công nghệ quân sự | 1859-1043 | Tạp chí | Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự, Bộ Quốc phòng | 0-0,5 |
| 24 | Công nghiệp quốc phòng và Kinh tế | 1859-4654 | Tạp chí | Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Bộ Quốc phòng | 0-0,5 |
| 25 | Hậu cần quân đội | 1859-4131 | Tạp chí | Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốc phòng | 0-0,5 |
| 26 | Kỹ thuật và trang bị | 1859-249X | Tạp chí | Tổng cục Kỹ thuật, Bộ Quốc phòng | 0-0,5 |
| 27 | Nhà trường quân đội | 1859-3062 | Tạp chí | Cục Nhà trường, Bộ Tổng tham mưu | 0-0,5 trước 9/2018 |
| 28 | Quân huấn | 1859-4170 | Tạp chí | Bộ Tổng Tham mưu | 0-0,5 trước 9/2018 |
| 29 | Phòng không - Không quân | 1859-3003 | Tạp chí | Bộ Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân | 0-0,5 |
| 30 | Hải quân | 1859-302X | Tạp chí | Bộ Tư lệnh Hải quân | 0-0,5 |
| 31 | Khoa học Biên phòng | 1859-2791 | Tạp chí | Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng | 0-0,5 |
| 32 | Kiến thức quốc phòng hiện đại | 1859-3445 | Tạp chí | Tổng cục II, Bộ Quốc phòng | 0-0,5 |
| 33 | Y học quân sự | 1859-1655 | Tạp chí | Cục Quân y, Bộ Quốc phòng | 0-0,5 |
| 34 | Quan hệ quốc phòng | 1859-3739 | Tạp chí | Viện Quan hệ quốc tế về quốc phòng, Bộ Quốc phòng | 0-0,5 từ 2019 |
| 35 | Tài chính quân đội | 1859-0489 | Tạp chí | Cục Tài chính, Bộ Quốc phòng | 0-0,5 |
| 36 | Khoa học - Đào tạo Thông tin liên lạc | 2354-0982 | Tạp chí | Trường Đại học Thông tin liên lạc (TrSQTT) | 0-0,25 từ 2016 0-0,5 từ 2017 |
| 37 | Khoa học ngoại ngữ quân sự | 2525-2232 | Tạp chí | Học viện Khoa học Quân sự | 0-0,5 từ 2017 |
| 38 | Cảnh sát biển Việt Nam | 2525-2356 | Tạp chí | Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam | 0-0,25 từ 2020 |
| 39 | Dân quân tự vệ giáo dục quốc phòng | 1859-3038 | Tạp chí | Cục Dân quân tự vệ, Bộ Tổng tham mưu | 0-0,25 trước 9/2018 |
| 40 | Khoa học giáo dục Việt Nam (Tên cũ: Khoa học Giáo dục) | 2615-8957-V 2615-8965-E (0868-3662) | Tạp chí | Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Bộ GD&ĐT | 0-0,25 |
| 41 | Văn hóa Nghệ thuật Quân đội | 1859-4840 | Tạp chí | Trường ĐH Văn hóa Nghệ thuật Quân đội | 0-0,25 từ 2024 0-0,5 từ 2025 |
Phân tích mức điểm công trình và tiêu chuẩn xuất bản
Việc phân chia mức điểm công trình phụ thuộc phần lớn vào hệ thống trích dẫn uy tín và các tiêu chí phản biện khoa học minh bạch mà tạp chí đang tuân thủ.
Theo quy định chuyên ngành Khoa học Quân sự năm 2025, các công trình đăng trên tạp chí thuộc Web of Science (bao gồm SCI, SCIE, SSCI, A&HCI) có Impact Factor (IF) từ 2.0 trở lên có thể đạt số điểm tuyệt đối là 3,0 điểm. Điều này phản ánh xu hướng thúc đẩy các nhà nghiên cứu trong nước vươn tới các chuẩn mực học thuật xuất sắc trên toàn cầu.
Bảng so sánh cơ chế tính điểm dựa trên cấp độ CSDL trích dẫn (Tóm lược từ HĐGSNN):
| Phân loại Nguồn | Hệ thống CSDL / Tiêu chuẩn | Mức điểm tối đa |
|---|---|---|
| Tạp chí Quốc tế xuất sắc | SCI, SCIE, SSCI, A&HCI (IF >= 2.0) | 3,0 điểm |
| Tạp chí Quốc tế uy tín | SCI, SCIE, SSCI, A&HCI (IF < 2.0) | 2,0 điểm |
| Tạp chí Quốc tế chuẩn mực | CSDL Scopus | 1,5 điểm |
| Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế | Có ISBN và quy trình phản biện khoa học | 1,0 điểm |
| Tạp chí Quốc gia (Nhóm 1) | Các Tạp chí cấp Bộ, Ngành trung ương (VD: Quốc phòng toàn dân, Cộng sản) | 1,0 điểm |
| Tạp chí Quốc gia (Nhóm 2) | Tạp chí của Học viện, Nhà trường quân đội | 0,5 - 0,75 điểm |
Để nắm rõ các khái niệm về IF và hệ thống tính điểm quốc tế, bạn có thể đọc chuyên đề Scopus, ISI và Impact Factor là gì? để từ đó có chiến lược lựa chọn kênh xuất bản công trình phù hợp nhất.
Lời khuyên cho ban biên tập nâng cao chất lượng tạp chí
Cách giúp tạp chí khoa học trong nước được tăng điểm là chuẩn hóa toàn bộ quy trình biên tập điện tử, áp dụng cấp mã định danh quốc tế và chuyển đổi số khâu duyệt bài. Sự minh bạch trong khâu phản biện kín (peer review) là yếu tố mang tính quyết định.
Hiện nay, rất nhiều tạp chí thuộc khối quân sự cũng như dân sự đang tích cực nỗ lực đáp ứng các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus nhằm gia tăng vị thế. Một tạp chí hiện đại cần quản lý chặt chẽ siêu dữ liệu (metadata) để các công cụ tìm kiếm và cơ sở dữ liệu có thể thu thập tự động.
Nếu tạp chí của bạn chưa được chỉ mục tốt, hãy nhanh chóng tìm hiểu Google Scholar là gì? Cách đánh chỉ mục bài báo để gia tăng phạm vi tiếp cận của các bài viết học thuật.
Để tối ưu hóa thời gian và nguồn lực, các cơ quan chủ quản nên cân nhắc triển khai VOJS — Hệ thống quản lý tạp chí khoa học. Đây là nền tảng quản trị tòa soạn do Metis JSC phát triển, giúp giải quyết triệt để bài toán chuẩn hóa xuất bản trực tuyến theo chuẩn quốc tế OJS, từ đó tạo đà vững chắc để xét tăng điểm HĐGSNN trong các năm tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về danh mục tạp chí HDGSNN
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HDGSNN thường xoay quanh các thắc mắc về điểm số đối đa, điều kiện bài hội thảo và lý do thay đổi điểm qua từng năm.
Tạp chí khoa học được tính điểm tối đa bao nhiêu? Tạp chí khoa học được tính điểm tối đa là 3,0 điểm nếu thuộc các danh mục quốc tế cực kỳ uy tín như SCI, SCIE, SSCI, A&HCI với chỉ số Impact Factor (IF) từ 2.0 trở lên. Các tạp chí trong nước hiện dao động ở mức 0,25 đến 1,0 điểm tùy xếp loại.
Làm sao để bài kỷ yếu hội nghị được tính điểm công trình? Bài kỷ yếu hội nghị được tính điểm khi đăng toàn văn trong Kỷ yếu (Proceedings), bắt buộc phải trải qua quy trình phản biện khoa học độc lập và có cấp chỉ số chuẩn quốc tế ISBN. Điểm tối đa cho kỷ yếu quốc tế là 1,0 và quốc gia là 0,5.
Tại sao mức điểm của một số tạp chí lại thay đổi theo năm? Mức điểm tạp chí thay đổi do Hội đồng Giáo sư Nhà nước liên tục đánh giá lại chất lượng định kỳ dựa trên quy chuẩn xuất bản mới. Ví dụ, tạp chí Văn hóa Nghệ thuật Quân đội có mức điểm 0-0.25 từ năm 2024, nhưng đã được nâng lên 0-0.5 từ năm 2025.
Tóm tắt những điểm cần lưu ý
Tóm tắt những điểm cần lưu ý cho các tác giả và tòa soạn tập trung vào tính chính xác của ấn bản và chuẩn mực đánh giá từ Hội đồng Giáo sư Nhà nước:
- Tra cứu đúng phiên bản: Cần chiếu theo đúng Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ban hành ngày 11/7/2025 để đảm bảo quyền lợi khi nộp hồ sơ xét duyệt.
- Chú trọng chỉ số tiêu chuẩn: Các báo cáo khoa học gửi đi hội nghị bắt buộc phải nằm trong kỷ yếu có mã số tiêu chuẩn ISBN để được ghi nhận tính điểm.
- Chiến lược dài hạn cho tòa soạn: Ban biên tập cần tối ưu quy trình quản trị, nâng cấp website quản lý thông qua Sản phẩm VOJS nhằm xây dựng một quy trình minh bạch, hướng tới đủ điều kiện xét duyệt tăng mức điểm vào năm sau.
Bài viết liên quan
Để trang bị thêm kiến thức chuyên sâu và hỗ trợ công tác quản lý tạp chí, kính mời quý nhà nghiên cứu và ban biên tập tham khảo thêm:
