Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Y học năm 2025
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Y học năm 2025 là bảng liệt kê chính thức các tạp chí và loại hình công bố khoa học được Hội đồng Giáo sư ngành Y học công nhận và quy định khung điểm, dùng làm căn cứ xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư. Danh mục này ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn nơi công bố của giảng viên, bác sĩ và nhà nghiên cứu y khoa.
Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC.
Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Y học 2025 là gì?
Danh mục này được ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, do Hội đồng Giáo sư ngành Y học phê duyệt. Đây là văn bản quy định cụ thể tạp chí nào được tính điểm công trình khoa học, mức điểm tối đa theo từng giai đoạn, khi xét hồ sơ ứng viên giáo sư, phó giáo sư ngành Y trong năm 2025.
Theo văn bản, ngành Y học được chia thành 4 nhóm chuyên ngành lớn: Y học cơ sở (Giải phẫu, Sinh lý học, Mô phôi, Vi sinh y học...), Y học lâm sàng (Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Ung thư...), Y tế công cộng và y học dự phòng, cùng nhóm các chuyên ngành khác như Y học cổ truyền, Y học quân sự, Y học thể thao.
Danh mục áp dụng cho ứng viên thuộc mọi chuyên ngành trong 4 nhóm trên. Việc nắm rõ tạp chí nào nằm trong danh mục, cùng mức điểm tương ứng theo từng năm công bố, giúp tác giả chọn đúng tạp chí ngay từ khâu chuẩn bị bản thảo, tránh trường hợp bài báo bị tính điểm thấp hơn kỳ vọng hoặc không được công nhận.
Để hiểu rõ hơn về các hệ thống phân loại tạp chí làm nền cho danh mục này, tác giả có thể tham khảo bài viết Scopus, ISI và Impact Factor là gì? trước khi tra cứu bảng điểm chi tiết bên dưới.
Cách tính điểm bài báo khoa học ngành Y theo quy định HĐGSNN
Điểm công trình khoa học ngành Y được tính theo nguyên tắc phân tầng: tạp chí thuộc hệ thống trích dẫn quốc tế uy tín được tính điểm cao hơn, và Chỉ số ảnh hưởng (Impact Factor - IF) là yếu tố quyết định mức trần điểm số.
Nguyên tắc tính điểm quy định: bài báo trên tạp chí thuộc danh mục ISI, Scopus có IF ≥ 2 được tính tối đa 3 điểm; IF dưới 2 được tính tối đa 2 điểm; tạp chí thuộc hệ thống PubMed đặc thù ngành Y (không thuộc ISI/Scopus) được tính tối đa 1,5 điểm.
Bảng dưới đây tóm tắt khung điểm theo từng loại hình công bố:
| Loại công bố | Cơ sở dữ liệu / hình thức | Điểm tối đa |
|---|---|---|
| Tạp chí quốc tế | ISI, Scopus (IF ≥ 2) | đến 3,0 |
| Tạp chí quốc tế | ISI, Scopus (IF < 2) | đến 2,0 |
| Tạp chí quốc tế | PubMed đặc thù ngành Y (ngoài ISI/Scopus) | đến 1,5 |
| Tạp chí quốc tế khác | Asean Citation Index (ACI), tạp chí Nga/Đông Âu... | 0 – 1,25 (HĐGS ngành Y quyết định cụ thể) |
| Kỷ yếu hội nghị quốc tế | Đăng toàn văn, có phản biện, có ISBN | đến 1,0 |
| Kỷ yếu hội nghị quốc gia | Đăng toàn văn, có phản biện, có ISBN (từ 2017) | đến 0,5 |
| Tạp chí trong nước (danh mục dưới) | Theo từng tạp chí và từng năm | 0 – 1,25 |
Ngoài ra, quy định cho phép cộng thêm tối đa 50% điểm cho bài báo thuộc danh mục SCI, SCIE, SSCI có IF cao (từ 2,0 trở lên) hoặc thuộc A&HCI, Scopus phân nhóm Q1, Q2. Các bài báo còn lại thuộc ISI, Scopus phân nhóm Q3, Q4 được tính theo khung thông thường. Đây là điểm khác biệt quan trọng so với các ngành khác, nên tác giả cần đối chiếu kỹ chỉ số phân vị (quartile) của tạp chí dự định gửi bài, có thể tra cứu qua Citation Index là gì? để hiểu cách phân loại Q1-Q4.
Danh sách đầy đủ 80 tạp chí ngành Y học được tính điểm năm 2025
Bảng dưới đây là toàn bộ danh mục 80 mục (bao gồm cả nhóm tạp chí quốc tế và kỷ yếu hội nghị) được HĐGSNN ngành Y học công bố kèm theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN, giữ nguyên số thứ tự, ISSN, cơ quan xuất bản và khung điểm theo từng giai đoạn.
| TT | Tên tạp chí | ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Các tạp chí khoa học quốc tế và Việt Nam (¹) | — | Tạp chí | ISI Scopus, PubMed | 0–2,0 0–1,5 |
| 2 | Các tạp chí khoa học quốc tế khác (²) | — | Tạp chí | Do HĐGS ngành Y học quyết định cụ thể từng trường hợp | 0–1,0 (online) 0–0,75 (không online) |
| 3 | Bài báo khoa học tại hội nghị quốc tế | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn, có phản biện, chủ biên, có ISBN | 0–1,0 |
| 4 | Bài báo khoa học tại hội nghị quốc gia | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn, có phản biện, chủ biên, từ 2017 phải có ISBN | 0–0,5 |
| 5 | Bảo hộ lao động | 0866-8515 | Tạp chí | Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam | 0–0,5 (trước 2009) |
| 6 | Châm cứu Việt Nam | 1859-0705 | Tạp chí | Hội Châm cứu Việt Nam | 0–0,5 0–0,25 từ 2020 0 từ 2021 0–0,25 từ 2025 |
| 7 | Chấn thương Chỉnh hình Việt Nam | 0866-7624 | Tạp chí | Hội Chấn thương – Chỉnh hình | 0–0,5 (trước 2009) |
| 8 | Công nghệ sinh học | 1811-4989 | Tạp chí ACI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–1,0 (trước 2020) 0–1,0 từ 2021 0 từ 2025 |
| 9 | Da liễu học Việt Nam (tên cũ: Da liễu, trước 2009) | 1859-4824 | Tạp chí | Hội Da liễu | 0–0,5 0–0,75 từ 2020 |
| 10 | Điện quang và Y học hạt nhân | 1859-4832 | Tạp chí | Hội Điện quang và Y học hạt nhân Việt Nam | 0–0,5 0–0,25 từ 2020 0 từ 2021 0–0,25 từ 2022 0–0,5 từ 2024 |
| 11 | Điều dưỡng Việt Nam | 2354-0737 | Tạp chí | Hội Điều dưỡng Việt Nam | 0–0,5 0–0,25 từ 2020 0 từ 2022 |
| 12 | Dinh dưỡng và Thực phẩm | 1859-0381 | Tạp chí | Hội Dinh dưỡng Việt Nam | 0–0,5 0–0,75 từ 2017 0–0,5 từ 2020 0–0,25 từ 2021 0–0,5 từ 2024 |
| 13 | Độc học | 1859-1140 | Tạp chí | Văn phòng Ban chỉ đạo 33, Bộ Tài nguyên và Môi trường | 0–0,5 (trước 2009) |
| 14 | Dược liệu | 1859-4735 (0868-3859) | Tạp chí | Viện Dược liệu | 0–0,5 0–0,25 từ 2022 |
| 15 | Dược học | 0866-7861 (0866-7225) | Tạp chí | Bộ Y tế | 0–0,5 0–0,25 từ 2020 0 từ 2021 |
| 16 | Gan Mật Việt Nam | 1859-431X | Tạp chí | Hội Gan mật Việt Nam | 0–0,5 (trước 2020) |
| 17 | Hậu môn – Trực tràng | 1859-235X | Tạp chí | Hội Hậu môn – Trực tràng | 0–0,5 (trước 2020) |
| 18 | Khoa học: Khoa học Y Dược | p-2615-9309 / e-2588-1132 / 0866-8612 | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0–0,5 0–0,75 từ 2024 |
| 19 | Khoa học | 1859-3100-V / 2734-9918-E | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh | 0–0,5 0–0,25 từ 2020 0–0,5 từ 2021 0 từ 2025 |
| 20 | Khoa học | 1859-4611 | Tạp chí | Trường Đại học Tây Nguyên | 0–0,5 0 từ 2021 |
| 21 | Khoa học & Công nghệ Việt Nam | p-1859-4794 / e-2615-9929 | Tạp chí ACI | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0–0,75 0–1,0 từ 2017 |
| 22 | Khoa học ĐH Huế: Khoa học tự nhiên | p-1859-1388 / e-2615-9678 | Tạp chí | Đại học Huế | 0–0,5 (trước 2020) 0–0,5 từ 2021 0–0,75 từ 2022 0 từ 2025 |
| 23 | Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển | 2588-1442 | Tạp chí | Trường Đại học Y tế Công cộng | 0–0,5 từ 2020 0–0,75 từ 2022 0–1,0 từ 2024 |
| 24 | Khoa học Tiêu hóa Việt Nam | 1859-0640 | Tạp chí | Hội Khoa học Tiêu hóa Việt Nam | 0–0,5 0–0,25 từ 2021 0 từ 2022 0–0,25 từ 2025 |
| 25 | Khoa học và Công nghệ | 1859-2171 / e-2615-9562 | Tạp chí | Đại học Thái Nguyên | 0–0,5 0–0,25 từ 2020 0–0,5 từ 2021 |
| 26 | Khoa học và Công nghệ Nhiệt đới | 0866-7535 | Tạp chí | Trung tâm Nhiệt đới Việt – Nga, Bộ Quốc phòng | 0–0,5 0–0,25 từ 2022 |
| 27 | Lao và Bệnh phổi | 1859-3925 | Tạp chí | Hội Lao và Bệnh phổi Việt Nam | 0–0,5 (trước 2020) 0–0,25 từ 2021 0 từ 2022 |
| 28 | MedPharmRes | 2615-9139 | Tạp chí ACI | Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh | 0–1,0 |
| 29 | Nghiên cứu và Thực hành Nhi khoa | 2615-9198 / e-2734-9179 | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Sức khỏe trẻ em, Bệnh viện Nhi Trung ương | 0–0,25 từ 2020 0–0,5 từ 2021 0 từ 2022 |
| 30 | Nghiên cứu Y học (tên cũ: Thông tin Y học) | 2354-080X | Tạp chí | Trường Đại học Y Hà Nội | 0–0,5 0–1,0 từ 2001 |
| 31 | Nghiên cứu Y học Cổ truyền Việt Nam | 1859-1752 | Tạp chí | Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương | 0–0,75 0–0,5 từ 2020 0–0,25 từ 2021 0 từ 2022 |
| 32 | Ngoại khoa Việt Nam | 1859-1876 | Tạp chí | Hội Ngoại khoa, Tổng Hội Y học Việt Nam | 0–0,5 (trước 2009) |
| 33 | Nhãn khoa Việt Nam | 1859-395X | Tạp chí | Hội Nhãn khoa | 0–0,5 0–0,25 từ 2020 0 từ 2021 |
| 34 | Nhi khoa | 1859-3860 | Tạp chí | Hội Nhi khoa Việt Nam | 0–0,5 0–0,25 từ 2020 0–0,5 từ 2021 0–0,25 từ 2022 0–0,5 từ 2025 |
| 35 | Nội khoa | 1859-1884 | Tạp chí | Tổng Hội Y học Việt Nam | 0–0,5 (trước 2009) |
| 36 | Nội khoa Việt Nam | 0868-3190 | Tạp chí | Hội Nội khoa Việt Nam | 0–0,5 (trước 2009) |
| 37 | Nội tiết và Đái tháo đường | 1859-4727 | Tạp chí | Hội Nội tiết – Đái tháo đường Việt Nam | 0–0,5 |
| 38 | Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi Việt Nam (tên cũ: Phẫu thuật nội soi và Nội soi Việt Nam) | 1859-4506 | Tạp chí | Hội Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi | 0–0,5 0–0,75 từ 2020 0–1,0 từ 2021 |
| 39 | Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam | 0866-7551 | Tạp chí | Hội Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam | 0–0,5 0–0,75 từ 2020 0–1,0 từ 2021 |
| 40 | Phòng chống Sốt rét và các bệnh ký sinh trùng | 0868-3735 | Tạp chí | Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương | 0–0,75 0–0,5 từ 2020 0–0,25 từ 2021 |
| 41 | Phụ sản | 1859-3844 | Tạp chí | Hội Phụ sản Việt Nam | 0–0,5 0–0,25 từ 2022 0–0,5 từ 2023 0–0,75 từ 2024 |
| 42 | Sinh lý học Việt Nam | 1859-2376 | Tạp chí | Hội Sinh lý học Việt Nam | 0–0,75 0–0,5 từ 2020 0–0,25 từ 2021 0–0,5 từ 2022 0–0,25 từ 2025 |
| 43 | Thông tin Y – Dược học | 0868-3891 | Tạp chí | Viện Thông tin thư viện Y học | 0–0,5 (trước 2009) |
| 44 | Tai Mũi Họng Việt Nam | 1859-3704 | Tạp chí | Hội Tai – Mũi – Họng Việt Nam | 0–0,75 0–0,5 từ 2020 0–0,25 từ 2021 0 từ 2022 0–0,25 từ 2024 |
| 45 | Tim mạch học | 1859-2848 | Tạp chí | Hội Tim mạch học Việt Nam | 0–0,75 0–0,5 từ 2020 0–0,25 từ 2021 0 từ 2022 0–0,25 từ 2023 0–0,5 từ 2024 |
| 46 | Truyền nhiễm Việt Nam | 0866-7829 | Tạp chí | Hội Truyền nhiễm Việt Nam | 0–0,75 từ 2020 0–0,25 từ 2021 0–0,5 từ 2024 |
| 47 | Ung thư học Việt Nam | 1859-400X | Tạp chí | Hội Phòng chống Ung thư Việt Nam | 0–0,5 0–0,25 từ 2020 0 từ 2021 |
| 48 | Vietnam Journal of Medicine & Pharmacy | 0866-7942 | Tạp chí | Bộ Y tế | 0–1,0 (trước 2020) |
| 49 | Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering | p-2525-2461 / e-2615-9937 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0–1,25 từ 2019 0–1,0 từ 2024 |
| 50 | Y Dược cổ truyền Việt Nam | 2354-1334 | Tạp chí | Học viện Y Dược học Cổ truyền Việt Nam | 0–0,5 0–0,25 từ 2020 0 từ 2021 0–0,25 từ 2024 |
| 51 | Y Dược học | 1859-3836 | Tạp chí | Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế | 0–0,5 0–0,75 từ 2013 0–1,0 từ 2020 |
| 52 | Y Dược học Cần Thơ | 2354-1210 (1859-1876) | Tạp chí | Trường Đại học Y Dược Cần Thơ | 0–0,5 0–0,25 từ 2022 0–0,5 từ 2023 |
| 53 | Y Dược học Cổ truyền Quân sự | 1859-3755 | Tạp chí | Viện Y học Cổ truyền Quân đội | 0–0,5 0–0,25 từ 2020 0 từ 2021 0–0,25 từ 2025 |
| 54 | Y Dược học Lâm sàng 108 | 1859-2872 | Tạp chí | Viện Nghiên cứu khoa học Y dược Lâm sàng 108 | 0–1,0 0–0,75 từ 2020 0–1,0 từ 2022 |
| 55 | Y Dược Thực hành 175 | 2354-1024 | Tạp chí | Bệnh viện Quân y 175 | 0–0,5 0–0,25 từ 2020 0 từ 2022 0–0,25 từ 2024 |
| 56 | Y dược học Quân sự (tên cũ: Công trình Nghiên cứu Y học Quân sự) | 1859-0748 | Tạp chí | Học viện Quân y | 0–0,5 0–1,0 từ 2001 0–0,75 từ 2021 0–0,5 từ 2022 0–0,75 từ 2023 0–1,0 từ 2024 |
| 57 | Y học cộng đồng | 2354-0613 | Tạp chí | Viện Sức khỏe cộng đồng | 0–0,5 0–0,75 từ 2021 |
| 58 | Y học dự phòng (tên cũ: Vệ sinh phòng dịch) | 0868-2836 | Tạp chí | Hội Y học Dự phòng | 0–0,5 0–1,0 từ 2001 |
| 59 | Y học lâm sàng | 1859-3593 | Tạp chí | Bệnh viện Bạch Mai | 0–1,0 0–0,75 từ 2020 0–0,5 từ 2021 0–0,75 từ 2024 |
| 60 | Y học lâm sàng | 1859-3895 | Tạp chí | Bệnh viện Trung ương Huế | 0–0,75 0–1,0 từ 2020 |
| 61 | Y học Thảm họa và Bỏng | 1859-3461 | Tạp chí | Viện Bỏng Quốc gia | 0–0,75 0–0,5 từ 2020 0–0,75 từ 2024 |
| 62 | Y học Quân sự | 1859-1655 | Tạp chí | Cục Quân y | 0–0,75 0–0,5 từ 2020 0–0,25 từ 2021 0–0,5 từ 2023 0–0,75 từ 2024 |
| 63 | Y học thực hành | 1859-1663 | Tạp chí | Bộ Y tế | 0–0,75 0–0,25 từ 2020 0 từ 2021 |
| 64 | Y học TP. Hồ Chí Minh | 1859-1779 | Tạp chí | Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh | 0–1,0 0–0,75 từ 2020 0–0,5 từ 2022 0–0,75 từ 2025 |
| 65 | Y học Việt Nam | 1859-1868 | Tạp chí | Tổng hội Y học Việt Nam | 0–1,0 0–0,75 từ 2020 0–1,0 từ 2021 |
| 66 | Y tế công cộng | 1859-1132 | Tạp chí | Hội Y tế Công cộng Việt Nam | 0–0,75 0–1,0 từ 2013 0–0,75 từ 2021 0–1,0 từ 2024 |
| 67 | Khoa học Điều dưỡng | p-2615-9589 / e-2734-9632 | Tạp chí | Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định | 0–0,25 từ 2022 0–0,5 từ 2025 |
| 68 | Đông y | 1859-3933 | Tạp chí | Hội Đông y Việt Nam | 0–0,5 (trước 2009) |
| 69 | Tâm thần học | — | Tạp chí | Hội Tâm thần học Việt Nam | 0–0,5 (trước 2009) |
| 70 | Phẫu thuật thần kinh | — | Tạp chí | Hội Thần kinh Nội khoa | 0–0,5 (trước 2009) |
| 71 | Hình thái học | — | Tạp chí | Hội Hình thái học Việt Nam | 0–0,5 (trước 2009) |
| 72 | Y dược Thái Bình | 2815-5548 | Tạp chí | Trường Đại học Y Dược Thái Bình | 0–0,25 (từ 2024) |
| 73 | Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm | p-2615-9252 / e-2734-9152 | Tạp chí | Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia | 0–0,25 (từ 2024) |
| 74 | Kiểm định Vắc xin và Sinh phẩm y tế | p-2815-6269 | Tạp chí | Viện Kiểm định Quốc gia Vắc xin và Sinh phẩm y tế | 0–0,25 (từ 2024) |
| 75 | Y Dược học Phạm Ngọc Thạch | 2815-6366 | Tạp chí | Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 0–0,25 (từ 2024) |
| 76 | Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học Sức khỏe | 2734-9446 | Tạp chí | Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, ĐHQG TP Hồ Chí Minh | 0–0,25 (từ 2024) |
| 77 | Sức khỏe nội tiết | 3030-4032 | Tạp chí | Hội Người Giáo dục Bệnh Đái tháo đường Việt Nam | 0–0,25 (từ 2024) |
| 78 | Khoa học Trường Đại học Hồng Bàng | 2615-9686 | Tạp chí | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | 0–0,25 (từ 2025) |
| 79 | Sinh học (Academia Journal of Biology) | 2615-9023 | Tạp chí | Viện Khoa học sự sống – Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam | 0–0,25 (từ 2025) |
| 80 | Thần kinh học Việt Nam | 2354-0931 | Tạp chí | Hội Thần kinh học Việt Nam | 0–0,25 (từ 2025) |
Ghi chú của HĐGSNN:
(¹) Nội dung bài báo phải bảo đảm học thuật, hợp hiến và hợp pháp Việt Nam.
(²) Là các tạp chí chuyên ngành khoa học sức khỏe, không nằm trong danh mục "black list". Giáo sư thẩm định cho điểm trên cơ sở chất lượng bài báo cụ thể: nếu công bố online thì tối đa 1 điểm, không công bố online thì tối đa 0,75 điểm.
Vì sao điểm số của một tạp chí lại thay đổi qua từng năm?
Điểm số không cố định mà giảm dần theo thời gian đối với phần lớn tạp chí trong nước là điều dễ nhận thấy khi đọc bảng trên. Đây là xu hướng chung, không phải lỗi trình bày.
Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc HĐGSNN ngày càng siết chặt tiêu chuẩn công nhận điểm, ưu tiên các tạp chí có chỉ số trích dẫn quốc tế thay vì tạp chí nội bộ không được chỉ mục hóa. Nhiều tạp chí từng được 0,5 điểm trước 2009 nay chỉ còn 0 hoặc 0,25 điểm nếu không nâng cấp chất lượng, quy trình phản biện, hoặc gia nhập cơ sở dữ liệu quốc tế như ACI, Scopus.
Ngược lại, một số tạp chí có đầu tư nghiêm túc — như MedPharmRes, Y Dược học Lâm sàng 108, hay Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering — lại có điểm tăng dần vì đã gia nhập được các danh mục trích dẫn quốc tế. Tác giả nên luôn tra điểm theo đúng năm bài báo được công bố, không dùng điểm của năm trước đó.
Nhà xuất bản và tạp chí quốc tế nào được HĐGSNN công nhận uy tín?
HĐGSNN quy định rõ danh sách nhà xuất bản quốc tế có uy tín được công nhận, bao gồm Springer, Elsevier, Taylor & Francis, Wiley, Cambridge University Press, Oxford University Press, Sage Publishing, De Gruyter, CRC Press, cùng các nhà xuất bản thuộc 100 trường đại học hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng Times Higher Education.
Ở trong nước, nhà xuất bản uy tín gồm các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế và các bộ chủ quản có ngành Y sinh học, Dược học, Công nghệ sinh học, Môi trường, Sức khỏe — bao gồm cả 2 Đại học Quốc gia và các đại học vùng. Trường hợp công trình xuất bản ngoài danh sách này, Hội đồng Giáo sư ngành Y sẽ đánh giá uy tín theo từng hồ sơ cụ thể.
Việc chọn đúng nhà xuất bản và tạp chí ngay từ đầu giúp tác giả tránh rủi ro bài báo bị đánh giá thấp điểm hoặc không được công nhận. Tham khảo thêm các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus để hiểu quy trình một tạp chí được ghi nhận vào các hệ thống quốc tế này.
Câu hỏi thường gặp
Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Y học 2025 áp dụng cho những ai? Danh mục áp dụng cho ứng viên xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư thuộc 4 nhóm chuyên ngành Y học: Y học cơ sở, Y học lâm sàng, Y tế công cộng - y học dự phòng, và các chuyên ngành khác như Y học cổ truyền, Y học quân sự.
Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN có hiệu lực từ khi nào? Quyết định được ký ban hành ngày 11 tháng 7 năm 2025 và áp dụng cho việc xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư ngành Y học trong đợt xét năm 2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước.
Tạp chí không có tên trong danh mục có được tính điểm không? Có thể, nếu thuộc nhóm "các tạp chí khoa học quốc tế khác" theo mục (2) — tức tạp chí chuyên ngành khoa học sức khỏe không nằm trong danh mục "black list". Trường hợp này, Hội đồng Giáo sư ngành Y sẽ thẩm định và cho điểm theo chất lượng cụ thể của từng bài báo.
Điểm tối đa cho một bài báo ISI/Scopus ngành Y là bao nhiêu? Bài báo trên tạp chí thuộc ISI, Scopus có chỉ số ảnh hưởng (IF) từ 2 trở lên được tính tối đa 3 điểm; nếu IF dưới 2, mức tối đa là 2 điểm. Bài báo thuộc SCI, SCIE, SSCI có IF cao hoặc A&HCI, Scopus Q1-Q2 còn được cộng thêm tối đa 50% điểm.
Danh mục này có thay đổi hằng năm không? Có. HĐGSNN ngành Y học rà soát và điều chỉnh danh mục cùng khung điểm hằng năm, thường kèm theo quyết định phê duyệt mới. Tác giả và ban biên tập tạp chí nên theo dõi các quyết định mới nhất trên cổng thông tin của HĐGSNN.
Tóm tắt nội dung chính
- Danh mục tính điểm ngành Y học 2025 ban hành kèm Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025.
- Gồm 80 mục: 4 nhóm quy định chung (ISI, Scopus/PubMed, kỷ yếu hội nghị) và 76 tạp chí trong nước cụ thể.
- Điểm tối đa 3,0 cho bài ISI/Scopus có IF ≥ 2; thấp nhất 0 điểm với tạp chí không còn đạt chuẩn.
- Phần lớn tạp chí trong nước có xu hướng giảm điểm theo năm nếu không nâng chuẩn xuất bản, chỉ mục hóa quốc tế.
- Tác giả cần tra điểm theo đúng năm công bố bài báo, không áp dụng điểm của năm khác.
Nguồn tham khảo và đội ngũ biên soạn
Bài viết được biên soạn dựa trên Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước (phê duyệt danh mục tạp chí khoa học được tính điểm ngành Y học năm 2025). Nội dung do đội ngũ biên tập VOJS, Metis JSC tổng hợp và trình bày lại nhằm mục đích tra cứu, không thay thế văn bản gốc. Tác giả nên đối chiếu văn bản chính thức trên cổng thông tin HĐGSNN trước khi sử dụng cho hồ sơ xét chức danh.
Bài viết liên quan
- Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín
- Scopus, ISI và Impact Factor là gì?
- Các tiêu chí để tạp chí tham gia vào ISI/Scopus
- Google Scholar là gì? Cách để bài báo được đánh chỉ mục
- Hướng dẫn tra cứu danh mục tạp chí khoa học tính điểm HĐGSNN mới nhất
- Tất cả bài viết về cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học
