Skip to content

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Xây dựng - Kiến trúc năm 2025

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Xây dựng - Kiến trúc năm 2025 là bảng liệt kê chính thức 66 tạp chí khoa học được Hội đồng Giáo sư liên ngành Xây dựng - Kiến trúc công nhận và quy định khung điểm, dùng làm căn cứ xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư. Đây là tài liệu bắt buộc phải tra cứu với mọi tác giả nộp hồ sơ trong ngành.

Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN là gì?

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN là bảng phân loại tạp chí khoa học kèm theo quyết định của Hội đồng Giáo sư nhà nước, quy định mức điểm tối đa mà một bài báo đăng trên từng tạp chí được cộng vào hồ sơ xét chức danh giáo sư, phó giáo sư.

Đối với ngành Xây dựng - Kiến trúc, danh mục năm 2025 được ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, quy định khung điểm cho 66 tạp chí trong nước cùng các nhóm tạp chí, kỷ yếu hội nghị quốc tế và trong nước.

Danh mục được Hội đồng Giáo sư liên ngành rà soát và cập nhật định kỳ, nhiều tạp chí được điều chỉnh tăng điểm theo từng năm khi chất lượng xuất bản được nâng cao, ví dụ khi gia nhập ASEAN Citation Index (ACI) hoặc Scopus.

Hội đồng liên ngành Xây dựng - Kiến trúc gồm những chuyên ngành nào?

Hội đồng Giáo sư liên ngành Xây dựng - Kiến trúc (Hội đồng số 27) xét duyệt hồ sơ cho bốn nhóm chuyên ngành chính. Việc xác định đúng nhóm chuyên ngành giúp tác giả chọn tạp chí phù hợp khi công bố.

  • Xây dựng: Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật xây dựng công trình thủy, công trình giao thông, công trình ngầm, công trình biển, công trình mỏ, công trình đặc biệt; Vật liệu và cấu kiện xây dựng; Địa kỹ thuật; Cơ khí xây dựng.
  • Quản lý xây dựng: Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng.
  • Kỹ thuật hạ tầng và môi trường: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Cấp thoát nước, Tài nguyên nước, Cấp nhiệt - thông gió - điều hòa không khí, Hệ thống kỹ thuật công trình, Kỹ thuật môi trường.
  • Kiến trúc và Quy hoạch: Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Lịch sử kiến trúc, Bảo tồn di sản kiến trúc - đô thị, Đô thị học, Quản lý đô thị và công trình, Thiết kế đô thị.

Cách tính điểm bài báo khoa học ngành Xây dựng - Kiến trúc

Ngoài 66 tạp chí trong nước có tên cụ thể, danh mục còn quy định khung điểm chung cho các nhóm tạp chí và kỷ yếu hội nghị quốc tế, quốc gia. Bảng dưới đây tổng hợp các nhóm này.

TTNhóm tạp chí / kỷ yếuĐiều kiệnĐiểm
1Tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tếSCI, SCIE, SSCI, A&HCI, SCOPUS (IF ≥ 2,0)0 – 3,0
1Tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tếSCI, SCIE, SSCI, A&HCI, SCOPUS (IF < 2,0)0 – 2,0
2Tạp chí quốc tế khác liên quan Xây dựng - Kiến trúcDo Hội đồng liên ngành quyết định cụ thể0 – 1,0 (online) / 0 – 0,75 (không online)
3Kỷ yếu hội nghị khoa học quốc tế (tiếng Anh)Đăng toàn văn, có phản biện, có ISBN0 – 1,0
4Kỷ yếu hội nghị khoa học quốc giaĐăng toàn văn, có phản biện, từ 2017 phải có ISBN0 – 0,5

Với các bài đăng trên tạp chí có chỉ số Scopus, ISI và Impact Factor cao, mức điểm tối đa có thể đạt 3,0 — cao nhất trong toàn bộ khung tính điểm của ngành.

Riêng nhóm 66 tạp chí trong nước có tên cụ thể (từ số 5 đến số 66 trong danh mục), khung điểm dao động từ 0 – 0,25 đến 0 – 1,5 tùy tạp chí, và nhiều tạp chí có mức điểm tăng dần theo từng mốc thời gian khi chất lượng được nâng cấp.

Danh mục đầy đủ 66 tạp chí khoa học được tính điểm năm 2025

Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ, không lược bớt, toàn bộ 66 tạp chí trong danh mục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, bao gồm số ISSN, loại hình xuất bản, cơ quan chủ quản và khung điểm chi tiết theo từng mốc thời gian áp dụng.

TTTên tạp chíISSNLoạiCơ quan xuất bảnĐiểm
5Giao thông vận tải2354-0818; e-2615-9791; 0866-7012Tạp chíBộ Giao thông vận tải0 – 0,5 đến 3/2025
6Khoa học và công nghệ Việt Nam (seri B, tiếng Việt)1859-4794Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2019; 0 – 0,75 từ 2024; 0 – 1,0 từ 2025
7Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering (VJSTE, seri C, tiếng Anh)2525-2461Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,75; 0 – 1,25 từ 2019; 0 – 1,0 từ 2024
8Xây dựng (Journal of Construction)2734-9888 (0866-8762)Tạp chíBộ Xây dựng0 – 1,0
9Khoa học và Công nghệ - The University of Danang - Journal of Science and Technology1859-1531Tạp chíĐại học Đà Nẵng0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2023 (bản tiếng Việt); 0 – 1,25 từ 2022 (bản tiếng Anh); 0 – 1,0 từ 2024 (bản tiếng Anh)
10Khoa học Đại học Huế: KH Trái đất và Môi trường2588-1183; e-2615-9694Tạp chíĐại học Huế0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2021
11Khoa học Đại học Huế: Kỹ thuật và Công nghệ2588-1175Tạp chíĐại học Huế0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2021
12Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái đất và Môi trường (VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences)2615-9279; e-2588-1094Tạp chíĐại học Quốc gia Hà Nội0 – 0,5 từ 2020; 0 – 0,75 từ 2023
13Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ (VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology)2615-9317; e-2588-1140 (0866-8612)Tạp chíĐại học Quốc gia Hà Nội0 – 0,5 từ 2020; 0 – 0,75 từ 2023
14Phát triển Khoa học và Công nghệ1859-0128Tạp chíĐại học Quốc gia TP.HCM0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2024
15Phát triển Khoa học và công nghệ: Khoa học Tự nhiên2588-106XTạp chíĐại học Quốc gia TP.HCM0 – 0,25 từ 2022; 0 – 0,5 từ 2024
16Phát triển Khoa học và công nghệ: KH Trái đất và Môi trường2588-1078Tạp chíĐại học Quốc gia TP.HCM0 – 0,5 từ 2020; 0 – 0,75 từ 2023
17Phát triển Khoa học và Công nghệ: Kỹ thuật và Công nghệ2615-9872Tạp chíĐại học Quốc gia TP.HCM0 – 0,5 từ 2020; 0 – 0,75 từ 2023
18Khoa học và Công nghệ / TNU Journal of Science and Technology2615-9562 (1859-2171); 2734-9098-ETạp chí / Tạp chí ACIĐại học Thái Nguyên0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2021 (bản tiếng Việt); 0 – 1,0 từ 2021; 0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2025 (TNU JST)
19Môi trường và Đô thị Việt Nam1859-3674Tạp chíHiệp hội Môi trường Đô thị & Khu CN Việt Nam0 – 0,5
20Xây dựng và Đô thị1859-3119Tạp chíHọc viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị, Bộ Xây dựng0 – 0,5
21Khoa học và Kỹ thuật: Kỹ thuật công trình đặc biệt (Special Construction Engineering)1859-0209Tạp chíHọc viện Kỹ thuật Quân sự0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2025
22Cấp thoát nước Việt Nam1859-3623Tạp chíHội Cấp thoát nước Việt Nam0 – 0,5
23Kế toán và kiểm toán (tên cũ: Kế toán)p-2815-6129; e-2815-6137Tạp chíHội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam0 – 0,5; 0 – 0,25 từ 2020; 0 từ 2025
24Kết cấu và Công nghệ Xây dựng1859-3194Tạp chíHội Kết cấu và Công nghệ Xây dựng Việt Nam0 – 0,5
25Kiến trúc0866-8617Tạp chíHội Kiến trúc sư Việt Nam0 – 0,5
26Quy hoạch đô thị1859-3658Tạp chíHội Quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam0 – 0,25; 0 – 0,5 từ 2020
27Môi trường (tên cũ: Bảo vệ môi trường)2615-9597 (1859-042X)Tạp chíTổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường0 – 0,5
28Người Xây dựng0866-8531Tạp chíTổng Hội Xây dựng Việt Nam0 – 0,5
29CTU Journal of Innovation and Sustainable Development2588-1418; e-2815-6412 (2615-9422-E; e-2815-5602)Tạp chíTrường Đại học Cần Thơ0 – 0,5 từ 2020; 0 – 0,75 từ 2021; 0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2025
30Khoa học ĐH Cần Thơ1859-2333; e-2815-5599Tạp chíTrường Đại học Cần Thơ0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2022; 0 – 0,75 từ 2023
31Journal of Science and Technology in Civil Engineeringp-1859-2996; e-2734-9268Tạp chí ACITrường Đại học Xây dựng Hà Nội0 – 1,0 từ 2017; 0 – 1,25 từ 2021; 0 – 1,0 từ 2025
32Khoa học Công nghệ Xây dựngp-2615-9508; e-2734-9489Tạp chíTrường Đại học Xây dựng Hà Nội0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2020
33Khoa học và Công nghệ ĐH Duy Tân - DTU Journal of Science and Technology1859-4905Tạp chíTrường Đại học Duy Tân0 – 0,25 từ 2021; 0 – 0,5 từ 2022
34Khoa học Giao thông vận tải / Transport and Communications Science Journal1859-2724; e-2615-9554Tạp chí ACITrường Đại học Giao thông vận tải0 – 0,5 từ 2020; 0 – 0,75 từ 2022 (tiếng Việt); 0 – 0,5 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2023 (tiếng Anh)
35Science Journal of Transportation2410-9088Tạp chíĐH GTVT - ĐH Tổng hợp KTGT đường bộ Matxcơva (Nga) - ĐH Giao thông Tây Nam (Trung Quốc)0 – 0,5 từ 2020
36Khoa học và Công nghệ2354-0842Tạp chíTrường Đại học Khoa học, Đại học Huế0 – 0,5 từ 2019
37Khoa học Kiến trúc và Xây dựng1859-350XTạp chíTrường Đại học Kiến trúc Hà Nội0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2024
38Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất1859-1469Tạp chíTrường Đại học Mỏ - Địa chất0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2022; 0 – 0,75 từ 2024
39Khoa học ĐH Mở Tp Hồ Chí Minhp-2734-9322; e-2734-9594 (1859-3453)Tạp chíTrường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2024
40Ho Chi Minh City Open University Journal of Science - Engineering and Technologyp-2734-9330; e-2734-9608 (1859-3453)Tạp chíTrường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2024
41Khoa học Tài nguyên và Môi trường0866-7608Tạp chíTrường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2022
42Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường1859-3941Tạp chíTrường Đại học Thủy lợi0 – 0,5 từ 2019
43Địa kỹ thuật0868-279XTạp chíViện Địa kỹ thuật, Liên hiệp các Hội KHKT Việt Nam0 – 0,5
44Khoa học & Công nghệ của các trường Đại học Kỹ thuật (nay gồm: Engineering and Technology for Sustainable Development; Smart Systems and Devices)0868-3980 (từ 12/1996); 2354-1083 (từ 3/2015); 2734-9381 (từ 3/2021); 2734-9373Tạp chíĐHBK Hà Nội, ĐH Đà Nẵng, ĐH KTCN - ĐH Thái Nguyên, ĐH Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp, ĐHBK TP.HCM, ĐH SPKT TP.HCM, HV CNBCVT0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2021
45Vietnam Journal of Mechanics (tên cũ: Cơ học)0866-7136Tạp chí ACIViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,5; 0 – 1,25 từ 2020; 0 – 1,0 từ 2025
46Vietnam Journal of Science and Technology2525-2518; e-2815-5874 (cũ 0866-708X)Tạp chí ACI, ScopusViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 1,0 từ 2017; 0 – 1,25 từ 2020; 0 – 1,5 từ 2023
47An toàn - Sức khỏe và Môi trường lao động1859-0896Tạp chíViện KH An toàn và vệ sinh lao động, Tổng LĐLĐ Việt Nam0 – 0,25 từ 2024
48Bảo hộ lao động1859-4646; 0866-8515Tạp chíViện KH An toàn và vệ sinh lao động, Tổng LĐLĐ Việt Nam0 – 0,25 trước 2018
49Khoa học và Công nghệ Xây dựng1859-1566Tạp chíViện Khoa học Công nghệ Xây dựng, Bộ Xây dựng0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2023
50Kiến trúc Việt Nam0868-3786Tạp chíViện Kiến trúc Quốc gia0 – 0,5
51Kinh tế Xây dựng1859-4921Tạp chíViện Kinh tế xây dựng, Bộ Xây dựng0 – 0,5
52Quy hoạch Xây dựng1859-3054Tạp chíViện Quy hoạch đô thị & nông thôn, Bộ Xây dựng0 – 0,5
53Vật liệu và Xây dựng (cũ: NC&PT Vật liệu xây dựng)1859-381XTạp chíViện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2022
54Journal of Materials and Construction (cũ: Journal of Building Materials Research & Development)2734-9438Tạp chíViện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2024
55Journal of Science and Transport Technology2734-9950Tạp chí ScopusTrường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải0 – 1,5 từ 2024
56Khoa học và Công nghệ Giao thông2734-9942Tạp chíTrường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải0 – 0,25 từ 2024; 0 – 0,5 từ 2025
57Khoa học và Công nghệ Biển - J. Marine Science and Technology1859-2097; e-2815-5904Tạp chíViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0 – 0,5 từ 2024
58Phát triển và khoa học Công nghệ: Khoa học Xã hội và Nhân văn2588-1043Tạp chíĐại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2024
59Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải1859-4263; e-3030-4261Tạp chíTrường Đại học Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2024; 0 – 0,5 từ 2025
60Cơ khí Việt Nam2615-9910; e-2815-5505Tạp chíTổng hội Cơ khí Việt Nam0 – 0,25 từ 2025
61Công nghiệp Mỏ3030-4172Tạp chíHội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam0 – 0,25 từ 2025
62Khoa học và Công nghệ3030-4806Tạp chíTrường Đại học Xây dựng Miền Tây0 – 0,25 từ 2025
63Khoa học và Công nghệ2615-9015Tạp chíTrường Đại học Nguyễn Tất Thành0 – 0,25 từ 2025
64Khoa học1859-0357; e-2815-6242Tạp chíTrường Đại học Quy Nhơn0 – 0,25 từ 2025
65Journal of Science - Advances in Computational Structures2815-6218; e-2815-6226Tạp chíTrường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2025
66Xây dựng (Journal of Construction) — Tạp chí điện tửe-3030-4482Tạp chíBộ Xây dựng0 – 0,5 từ 2025

Ghi chú: điểm số áp dụng theo từng mốc thời gian cụ thể như quy định trong Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN; tác giả cần đối chiếu năm công bố bài báo với mốc điểm tương ứng.

Quy định về tác giả chính khi tính điểm bài báo

Không phải mọi tác giả trong danh sách bài báo đều được tính là "tác giả chính" khi quy đổi điểm công trình — quy định này ảnh hưởng trực tiếp đến điểm số thực nhận của từng cá nhân.

Theo quy định kèm danh mục, cả first authorcorresponding author đều được tính là tác giả chính. Khi đó, mỗi vị trí này được nhận 1/6 điểm bài báo (tương đương 1/3 của 2/3 tổng điểm dành cho tác giả chính), phần điểm còn lại chia đều cho các đồng tác giả.

Một số ràng buộc quan trọng khác: số lượng first author không được lớn hơn 1; nếu bài báo có nhiều hơn 1 corresponding author thì chỉ first author được tính là tác giả chính; đồng chủ biên sách chỉ được xét nếu không quá 2 người và mỗi người đóng góp không dưới 1/3 cuốn sách; đồng chủ nhiệm đề tài và đồng hướng dẫn nghiên cứu sinh (xếp thứ 2) không được tính điểm tác giả chính.

Tạp chí nào trong danh mục có chỉ số Scopus, ACI?

Trong 66 tạp chí của danh mục, 2 tạp chí được gắn nhãn Scopus là Vietnam Journal of Science and Technology (Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam) và Journal of Science and Transport Technology (Trường Đại học Công nghệ GTVT) — đây cũng là 2 tạp chí có khung điểm cao nhất trong nhóm 66 tạp chí, lần lượt đạt tối đa 1,5 điểm.

Bên cạnh đó, 5 tạp chí được gắn nhãn ACI (ASEAN Citation Index) — hệ thống trích dẫn khu vực Đông Nam Á, thường được xem là bước đệm để tạp chí tiến tới chuẩn Scopus và Web of Science. Đó là TNU Journal of Science and Technology, Journal of Science and Technology in Civil Engineering, Transport and Communications Science Journal, Vietnam Journal of Mechanics và Vietnam Journal of Science and Technology (tạp chí này vừa thuộc ACI vừa thuộc Scopus).

Việc theo dõi lộ trình gia nhập Google Scholar, ACI rồi Scopus là chiến lược phổ biến giúp tạp chí trong nước từng bước nâng khung điểm theo từng năm, đúng như trường hợp của nhiều tạp chí trong bảng trên.

Câu hỏi thường gặp

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Xây dựng - Kiến trúc 2025 có bao nhiêu tạp chí? Danh mục có 66 tạp chí trong nước được nêu tên cụ thể, kèm theo các nhóm tạp chí quốc tế và kỷ yếu hội nghị khoa học được quy định khung điểm riêng theo từng trường hợp cụ thể.

Tạp chí nào trong danh mục có điểm cao nhất? Nhóm tạp chí quốc tế thuộc SCI, SCIE, SSCI, A&HCI, SCOPUS với chỉ số IF ≥ 2,0 có khung điểm cao nhất, tối đa 3,0 điểm. Trong nhóm 66 tạp chí trong nước, Journal of Science and Transport Technology và Vietnam Journal of Science and Technology dẫn đầu với 1,5 điểm.

Bài báo đăng trên tạp chí không có tên trong danh mục có được tính điểm không? Có, nếu là tạp chí quốc tế khác thuộc lĩnh vực liên quan Xây dựng - Kiến trúc, Hội đồng Giáo sư liên ngành sẽ xem xét và quyết định điểm cụ thể cho từng trường hợp, tối đa 1,0 điểm.

Vì sao điểm của một số tạp chí thay đổi theo từng năm? Vì khung điểm được điều chỉnh tăng dần khi tạp chí nâng cao chất lượng xuất bản, ví dụ khi được công nhận vào ACI, Scopus, hoặc cải thiện quy trình phản biện và chỉ số trích dẫn.

Danh mục này áp dụng cho những ai? Áp dụng cho tác giả nộp hồ sơ xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư thuộc các chuyên ngành Xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật hạ tầng - môi trường và Kiến trúc - Quy hoạch.

Tóm tắt

  • Danh mục tính điểm HĐGSNN ngành Xây dựng - Kiến trúc 2025 ban hành kèm Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025.
  • Gồm 66 tạp chí trong nước có tên cụ thể, cộng thêm các nhóm tạp chí quốc tế và kỷ yếu hội nghị được quy định khung điểm riêng.
  • Khung điểm dao động từ 0 – 0,25 đến 0 – 3,0 tùy loại tạp chí và chỉ số xếp hạng (Scopus, ACI, SCI...).
  • Chỉ first author và corresponding author được tính là tác giả chính, mỗi vị trí nhận 1/6 điểm bài báo.
  • 2 tạp chí trong danh mục có chỉ số Scopus, 5 tạp chí thuộc hệ thống ACI.

Nguồn tham khảo và đội ngũ biên soạn

Bài viết được đội ngũ VOJS, Metis JSC biên soạn dựa trên Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư nhà nước, công bố tại hdgsnn.gov.vn. Tác giả nên kiểm tra văn bản gốc trước khi nộp hồ sơ để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối.

Bài viết liên quan

Cập nhật gần nhất:

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Metis.