Danh Mục Tạp Chí Khoa Học Tính Điểm HĐGSNN Ngành Vật Lý 2025
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) ngành Vật lý năm 2025 là bộ danh sách chính thức gồm 4 nhóm tiêu chí quốc tế và 29 tạp chí trong nước, ban hành kèm Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025. Đây là căn cứ bắt buộc để quy đổi điểm công trình khoa học cho ứng viên xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư ngành Vật lý. Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ bảng điểm, mã ISSN và cơ quan xuất bản của toàn bộ tạp chí trong danh mục.
Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC
Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Vật lý là gì?
Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Vật lý là văn bản do Hội đồng Giáo sư ngành Vật lý (một trong các hội đồng chuyên ngành trực thuộc Hội đồng Giáo sư Nhà nước) ban hành, liệt kê các tạp chí và loại hình công bố khoa học được chấp nhận khi quy đổi điểm công trình cho hồ sơ xét giáo sư, phó giáo sư.
Theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, danh mục gồm 4 nhóm tiêu chí chung áp dụng cho tạp chí quốc tế và kỷ yếu hội nghị, cùng 25 tạp chí trong nước được nêu tên cụ thể kèm mã ISSN và mức điểm.
Danh mục này khác với các hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn uy tín như Web of Science hay Scopus ở chỗ nó không chỉ dựa vào việc tạp chí có được các CSDL quốc tế chỉ mục hay không, mà còn quy định mức điểm cụ thể cho từng loại hình xuất bản, áp dụng riêng cho ngành Vật lý.
Việc nắm rõ danh mục này rất quan trọng với ba nhóm đối tượng: nhà nghiên cứu cần chọn nơi công bố phù hợp, ứng viên xét chức danh giáo sư/phó giáo sư cần tính điểm hồ sơ chính xác, và ban biên tập tạp chí cần biết vị trí tạp chí mình trong hệ thống tính điểm quốc gia.
19 chuyên ngành hẹp thuộc Hội đồng Giáo sư ngành Vật lý
Hội đồng Giáo sư ngành Vật lý quản lý 19 chuyên ngành hẹp, dùng làm cơ sở phân loại hồ sơ ứng viên và định hướng chuyên môn của các tạp chí trong danh mục. Danh sách gồm:
- Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
- Vật lý chất rắn
- Vật lý nguyên tử, hạt nhân
- Vật lý năng lượng cao
- Quang học
- Vật lý nhiệt
- Vật lý vô tuyến và điện tử
- Vật lý địa cầu
- Vật lý kỹ thuật
- Vật lý môi trường
- Vật lý tính toán
- Khoa học vật liệu
- Vật lý thiên văn và Vũ trụ học
- Vật lý sinh học
- Vật lý y sinh
- Vật lý hóa học
- Vật lý plasma
- Vật lý năng lượng
- Vật lý liên ngành
Phạm vi chuyên ngành rộng này giải thích vì sao danh mục tạp chí tính điểm không chỉ giới hạn ở các tạp chí "Physics" thuần túy, mà còn bao gồm nhiều tạp chí đa ngành về khoa học vật liệu, công nghệ, kỹ thuật của các trường đại học và viện nghiên cứu.
Phân loại tạp chí quốc tế và tiêu chí tính điểm
Bốn nhóm tiêu chí chung áp dụng cho tạp chí quốc tế và báo cáo hội nghị được quy định như bảng dưới đây. Đây là khung tiêu chí nền, áp dụng trước khi xét đến danh sách 25 tạp chí trong nước cụ thể.
Nhóm 1 dành cho tạp chí thuộc Web of Science Core Collection và Scopus, với mức điểm phân theo chỉ số ảnh hưởng (IF), số lần trích dẫn và phân hạng Q (quartile). Đây là nhóm có mức điểm cao nhất, tối đa 3,0 điểm cho tạp chí IF ≥ 4,0, Q1, H-index trên 50.
Nhóm 2 áp dụng cho tạp chí quốc tế khác có ISSN, xuất bản bằng tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức hoặc Trung, được chỉ mục trên Google Scholar hoặc các CSDL quốc tế khác. Nhóm 3 và 4 dành cho báo cáo khoa học tại hội nghị quốc tế và hội nghị quốc gia, có phân biệt điểm giữa xuất bản trực tuyến và không trực tuyến.
| Nhóm | Loại hình | Tiêu chí chính | Điểm tối đa |
|---|---|---|---|
| 1 | Tạp chí WoS/Scopus | IF ≥ 4,0; trích dẫn > 30; Q1, H-index > 50 | 0 – 3,0 |
| 1 | Tạp chí WoS/Scopus | 4,0 > IF ≥ 3,0; trích dẫn > 20; Q1 (H-index < 50) hoặc Q2 | 0 – 2,5 |
| 1 | Tạp chí WoS/Scopus | IF < 3,0; Q3 | 0 – 2,0 |
| 1 | Tạp chí WoS/Scopus | Q4 hoặc chưa có Q và IF | 0 – 1,5 |
| 2 | Tạp chí quốc tế khác | Có ISSN, chỉ mục Google Scholar/CSDL quốc tế | 0 – 1,25 |
| 3 | Kỷ yếu hội nghị quốc tế | Toàn văn, phản biện, ISBN, ngoài WoS/Scopus | 0 – 1,0 (online) / 0 – 0,75 |
| 4 | Kỷ yếu hội nghị quốc gia | Toàn văn, phản biện, ISBN từ 2017 | 0 – 0,75 (trực tuyến) / 0 – 0,5 |
Danh sách đầy đủ tạp chí khoa học ngành Vật lý được tính điểm năm 2025
Bảng dưới đây trình bày toàn bộ 29 mục trong danh mục, giữ nguyên số thứ tự (TT), tên tạp chí, chỉ số ISSN, loại hình và cơ quan xuất bản theo đúng Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN. Bốn mục đầu là nhóm tiêu chí chung (không có ISSN cụ thể), 25 mục còn lại là tạp chí trong nước được nêu tên trực tiếp.
| TT | Tên tạp chí | ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tạp chí khoa học quốc tế uy tín (thuộc CSDL Web of Science Core Collection và Scopus, áp dụng một hoặc/và các loại tiêu chí)¹ | — | Tạp chí | Quốc tế | IF≥4,0; trích dẫn²>30; Q1(H-index>50): 0–3,0; 4,0>IF≥3,0; trích dẫn>20; Q1(H-index<50) hoặc Q2: 0–2,5; IF<3,0; Q3: 0–2,0; Q4 hoặc chưa có Q và IF: 0–1,5 |
| 2 | Các tạp chí khoa học quốc tế khác có ISSN, xuất bản bằng tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức và Trung; có website, được chỉ mục Google Scholar hoặc/và các CSDL quốc tế khác | — | Tạp chí | Quốc tế và Việt Nam | 0–1,25 |
| 3 | Báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học quốc tế viết bằng tiếng Anh | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn (Proceedings), có phản biện, có ISBN, không thuộc WoS/Scopus | 0–1,0 online; 0–0,75 không online |
| 4 | Báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học quốc gia | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn, có phản biện, từ 2017 phải có ISBN | 0–0,75 trực tuyến; 0–0,5 không trực tuyến |
| 5 | Advances in Natural Sciences (tên cũ: Proceedings of the National Centre for Scientific Research of Vietnam) | 1859-221X | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–1,0 |
| 6 | Communications in Physics | 0868-3166 | Tạp chí ACI³ | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–1,0; 0–1,25 từ 2019; 0–1,0 từ 2025 |
| 7 | DLU Journal of Science | 0866-787X | Tạp chí ACI | Trường Đại học Đà Lạt | 0–0,5; 0–0,75 từ 2019 |
| 8 | Hue University Journal of Science: Natural Science | 1859-1388; e-2615-9678 | Tạp chí | Đại học Huế | 0–0,50; 0–0,75 từ 2020 |
| 9 | Hue University Journal of Science: Techniques and Technology | 2588-1175 | Tạp chí | Đại học Huế | 0–0,50; 0–0,75 từ 2020 |
| 10 | Nuclear Science and Technology | 1810-5408 | Tạp chí | Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam | 0–0,75; 0–1,0 từ 2017 |
| 11 | Science and Technology Development Journal: Natural Science (tên cũ: Phát triển Khoa học & Công nghệ) | 2588-106X; 1859-0128 | Tạp chí | Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh | 0–0,75; 0–1,0 từ 2019 |
| 12 | Vietnam Journal of Science & Technology (tên cũ: Khoa học & Công nghệ) | 2525-2518; e-2815-5874 (0866-708X) | Tạp chí ACI, Scopus | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–1,0; 0–1,25 từ 2019; 0–1,5 từ 2022 |
| 13 | Vietnam Journal of Science and Technology (Series B) | 1859-4794 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0–0,5; 0–0,75 từ 2017; 0–1,0 từ 2020 |
| 14 | Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering (Bản C) | 2525-2461 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0–1,0; 0–1,25 từ 2019; 0–1,0 từ 2025 |
| 15 | VNU Journal of Science: Mathematics – Physics | p-2615-9341; e-2588-1124 (0866-8612) | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0–1,0 |
| 16 | VNU Journal of Science: Natural Science and Technology | 2615-9317; e-2588-1140 (0866-8612) | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0–1,0 |
| 17 | Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quân sự | 1859-1043 | Tạp chí | Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự | 0–0,75 từ 2022 |
| 18 | Tạp chí thuộc lĩnh vực Vật lý, KH&CN và các ngành khác liên quan đến vật lý⁴ | — | Tạp chí | Trường ĐH, học viện, Viện HL KH&CN Việt Nam, Bộ KH&CN và các Bộ, ngành khác | 0–0,5 online; 0–0,25 không online |
| 19 | Khoa học và Công nghệ – The University of Danang: Journal of Science and Technology | 1859-1531 | Tạp chí | Đại học Đà Nẵng | 0–0,75 từ 2023 |
| 20 | JST: Kỹ thuật và Công nghệ cho phát triển bền vững & JST: Hệ thống và Thiết bị thông minh | 2734-9381; 2734-9373 | Tạp chí | Đại học Bách khoa Hà Nội | 0–0,5; 0–0,75 từ 2024 |
| 21 | CTU Journal of Innovation and Sustainable Development (tên cũ: Cantho University Journal of Science) | 2588-1418; e-2815-6412 | Tạp chí | Trường Đại học Cần Thơ | 0–0,5; 0–0,75 từ 2024 |
| 22 | Khoa học Trường ĐH Sư phạm Hà Nội: Khoa học Tự nhiên | 2354-1059 | Tạp chí | Trường ĐH Sư phạm Hà Nội | 0–0,5; 0–0,75 từ 2024 |
| 23 | Khoa học Trường ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh | 2734-9918 | Tạp chí | Trường ĐH Sư phạm TP. Hồ Chí Minh | 0–0,5; 0–0,75 từ 2024 |
| 24 | Khoa học và Kỹ thuật | 1859-0209 | Tạp chí | Học viện Kỹ thuật Quân sự | 0–0,5; 0–0,75 từ 2024 |
| 25 | Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân (DTU Journal of Science and Technology) | 1859-4905 | Tạp chí | Trường Đại học Duy Tân | 0–0,5 từ 2024 |
| 26 | Khoa học và Công nghệ – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | 2615-9015 | Tạp chí | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | 0–0,25 từ 2024 |
| 27 | Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn | 1859-0357; e-2815-6242 | Tạp chí | Trường Đại học Quy Nhơn | 0–0,5 từ 2024 |
| 28 | Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải (điện tử) & Journal of Science and Transport Technology | e-2734-9942; e-2734-9950 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải | 0–0,25 từ 2024; 0–0,5 từ 2025 |
| 29 | Khoa học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ | 2815-5637; 1859-2325 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | 0–0,25 từ 2018; 0–0,5 từ 2025 |
Ghi chú: ¹ Nguồn: Web of Science Core Collection (gồm SCIE, ESCI, BCI, CPCI) và Scopus; chỉ số IF tham khảo Web of Science, chỉ số Q tham khảo Scimago, tại thời điểm bài báo xuất bản. ² Chỉ số trích dẫn tính từ Google Scholar, không tính tự trích dẫn. ³ ACI: Cơ sở dữ liệu Asean Citation Index. ⁴ Áp dụng cho tạp chí do các trường ĐH, học viện, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam, Bộ KH&CN và các bộ, ngành khác xuất bản.
Cách tính điểm tác giả chính và sách chuyên khảo thay thế
Quy định về tác giả chính có ảnh hưởng trực tiếp đến cách quy đổi điểm công trình cho từng cá nhân trong một bài báo có nhiều tác giả.
Tác giả chính được xác định là tác giả đầu tiên, tác giả liên hệ duy nhất, hoặc tác giả được ghi rõ tỷ lệ đóng góp trong bài báo. Các bài báo có trên 10 tác giả được tính tròn cho 10 đồng tác giả.
Bên cạnh bài báo tạp chí, sách chuyên khảo cũng có thể được dùng thay thế cho bài báo quốc tế uy tín thuộc nhóm 1, nếu đáp ứng một trong ba điều kiện: được chỉ mục trong CSDL của Web of Science Core Collection và Scopus; do nhà xuất bản có tên trong danh mục nhà xuất bản sách tiếng Anh uy tín (theo Wikipedia) phát hành; hoặc do nhà xuất bản quốc gia, bộ, ngành xuất bản và được chỉ mục trong Google Scholar.
Quy định này giúp mở rộng các hình thức công bố được công nhận, đặc biệt hữu ích với các nhà nghiên cứu công bố sách chuyên khảo song song với bài báo tạp chí.
Vì sao cần tra cứu đúng danh mục trước khi công bố quốc tế?
Tra cứu đúng danh mục trước khi gửi bài giúp nhà nghiên cứu tránh rủi ro công bố tại tạp chí không được tính điểm, gây lãng phí thời gian và chi phí xuất bản. Với ứng viên xét chức danh giáo sư, phó giáo sư, việc xác định đúng nhóm điểm của mỗi bài báo là bước bắt buộc khi kê khai hồ sơ khoa học.
Với ban biên tập tạp chí, việc biết rõ vị trí tạp chí của mình trong danh mục — cùng các tiêu chí để được xét vào ISI/Scopus — là cơ sở để xây dựng lộ trình nâng chuẩn xuất bản, cải thiện quy trình phản biện và tăng khả năng được chỉ mục quốc tế trong các kỳ rà soát danh mục tiếp theo.
Câu hỏi thường gặp
Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Vật lý 2025 do ai ban hành? Danh mục được ban hành theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, do Hội đồng Giáo sư ngành Vật lý xây dựng và đề xuất, áp dụng cho việc xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2025.
Tạp chí không có tên trong danh sách 25 tạp chí cụ thể có được tính điểm không? Có, nếu tạp chí đó thuộc Web of Science/Scopus (nhóm 1), hoặc là tạp chí quốc tế có ISSN được chỉ mục Google Scholar (nhóm 2), điểm sẽ được tính theo tiêu chí chung tương ứng, không cần tên tạp chí nằm trong danh sách 25 mục cụ thể.
Điểm tối đa cho một bài báo ngành Vật lý là bao nhiêu? Điểm tối đa là 3,0 điểm, áp dụng cho bài báo đăng trên tạp chí thuộc Web of Science/Scopus có IF ≥ 4,0, phân hạng Q1 và H-index trên 50, theo nhóm 1 của danh mục.
Sách chuyên khảo có thể thay thế bài báo quốc tế uy tín không? Có. Sách chuyên khảo được chỉ mục trong Web of Science/Scopus, xuất bản bởi nhà xuất bản uy tín trong danh mục quốc tế, hoặc do nhà xuất bản quốc gia/bộ/ngành phát hành và được Google Scholar chỉ mục, có thể thay thế tương đương cho bài báo quốc tế uy tín nhóm 1.
Tóm tắt nhanh
- Danh mục ban hành theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, áp dụng cho ngành Vật lý.
- Gồm 4 nhóm tiêu chí chung (tạp chí WoS/Scopus, tạp chí quốc tế khác, kỷ yếu hội nghị quốc tế, kỷ yếu hội nghị quốc gia) và 25 tạp chí trong nước nêu tên cụ thể.
- Điểm tối đa mỗi bài báo là 3,0, áp dụng cho tạp chí IF ≥ 4,0, Q1, H-index > 50.
- Hội đồng Giáo sư ngành Vật lý quản lý 19 chuyên ngành hẹp.
- Sách chuyên khảo đạt tiêu chí tương đương có thể thay thế bài báo quốc tế uy tín.
Chú thích nguồn và đội ngũ biên soạn
Bài viết được biên soạn dựa trên nội dung Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, công bố tại Cổng thông tin Hội đồng Giáo sư Nhà nước. Nội dung được đội ngũ VOJS, nền tảng quản lý tạp chí khoa học của Metis JSC, tổng hợp và trình bày lại nhằm hỗ trợ nhà nghiên cứu và ban biên tập tạp chí tra cứu thuận tiện.
