Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Văn học 2025
Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Văn học 2025 là hệ thống các tạp chí khoa học, kỷ yếu hội nghị và nhà xuất bản được Hội đồng Giáo sư ngành Văn học công nhận, kèm khung điểm cụ thể để tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét chức danh giáo sư, phó giáo sư. Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, gồm 64 tạp chí trong nước cùng các nhóm tạp chí quốc tế.
Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC
Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Văn học là gì?
Đây là văn bản quy định khung điểm tối đa cho từng tạp chí, kỷ yếu hội nghị và nhà xuất bản mà tác giả ngành Văn học có thể sử dụng làm căn cứ tính điểm công trình khoa học quy đổi.
Theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN (ban hành ngày 11/7/2025), Hội đồng Giáo sư ngành Văn học quản lý 4 chuyên ngành lớn và 9 chuyên ngành văn học nước ngoài, bao gồm Lý luận văn học, Văn học Việt Nam, Văn học dân gian và Văn học nước ngoài (Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Bắc Mỹ, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Indonesia).
Danh mục này không chỉ liệt kê tên tạp chí mà còn phân loại theo mức độ uy tín: từ các tạp chí thuộc Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín như AHCI, SSCI cho đến các tạp chí trong nước do các trường đại học, viện nghiên cứu xuất bản. Mỗi tạp chí có một khung điểm riêng, có thể thay đổi theo từng năm tùy vào việc tạp chí có ấn bản online hay không, hoặc tùy vào thời điểm được công nhận bổ sung.
Đối với tác giả, biên tập viên và các tạp chí đang vận hành trên nền tảng như VOJS, việc nắm rõ danh mục này giúp định hướng chiến lược xuất bản, xây dựng uy tín học thuật lâu dài và hỗ trợ tác giả tính điểm chính xác khi nộp hồ sơ xét chức danh.
Khung điểm áp dụng cho các nhóm tạp chí ra sao?
Khung điểm được chia thành nhiều nhóm, ưu tiên các tạp chí có chỉ số trích dẫn quốc tế uy tín. Bảng dưới đây tóm tắt khung điểm theo nhóm.
| Nhóm | Tiêu chí công nhận | Khung điểm |
|---|---|---|
| Nhóm 1 | AHCI, SSCI do Clarivate Analytics công bố | 0 – 3,0 |
| Nhóm 2 | Scopus của Elsevier, ESCI, TOP 500 trường ĐH theo THE | 0 – 2,0 |
| Nhóm 3 | Tạp chí quốc tế khác do Hội đồng ngành quyết định | 0 – 1,0 (online) / 0 – 0,75 (không online) |
| Nhóm 4 | Kỷ yếu hội nghị khoa học quốc tế (có ISBN, phản biện) | 0 – 1,0 |
| Nhóm 5 | Kỷ yếu hội nghị khoa học quốc gia (có ISBN từ 2017) | 0 – 0,5 |
| Nhóm 6 | 64 tạp chí trong nước được liệt kê cụ thể | 0 – 0,25 đến 0 – 1,0 tùy tạp chí |
Điểm số cụ thể của từng tạp chí trong nước dao động từ 0 – 0,25 đến 0 – 1,0, và nhiều tạp chí có mức điểm tăng dần theo năm khi đáp ứng thêm tiêu chí về phản biện, chỉ số ISSN điện tử hoặc chất lượng biên tập.
Danh sách đầy đủ 64 tạp chí trong nước được tính điểm ngành Văn học 2025
Dưới đây là bảng đầy đủ, giữ nguyên toàn bộ nội dung gốc theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN, bao gồm số thứ tự, ISSN, cơ quan xuất bản và khung điểm.
| STT | Tên tạp chí | Chỉ số ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế | — | Tạp chí | Danh mục AHCI, SSCI do Clarivate Analytics công bố Cơ sở dữ liệu Scopus của Elsevier; ESCI do Clarivate Analytics công bố; TOP 500 trường ĐH hàng đầu thế giới theo THE | 0 – 3,0 0 – 2,0 |
| 2 | Các tạp chí khoa học quốc tế khác | — | Tạp chí | Do HĐGS ngành Văn học quyết định cụ thể từng trường hợp | 0 – 1,0 Online 0 – 0,75 Không online |
| 3 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN | 0 – 1,0 |
| 4 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc gia | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, từ 2017 có chỉ số ISBN | 0 – 0,5 |
| 5 | Châu Mỹ ngày nay | 2354-0745 (0868-3654) | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Châu Mỹ, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2019 |
| 6 | Cộng sản | 2734-9063, e-2734-9071 | Tạp chí | Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 7 | Dạy và học ngày nay | 1859-2694 | Tạp chí | Trung ương Hội khuyến học Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2017 |
| 8 | Diễn đàn văn nghệ Việt Nam | 0863-3093 | Tạp chí | Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 9 | Giáo dục Nghệ thuật | 1859-4964 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương | 0 – 0,5 |
| 10 | Hán Nôm | 1022-8640 (0866-8639) | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Hán Nôm, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 1,0 |
| 11 | Hàn Quốc | 2354-0621 | Tạp chí | Hội Nghiên cứu khoa học về Hàn Quốc của Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2020 |
| 12 | Khoa học (của các trường đại học) | 0868-3034 | Tạp chí | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 0 – 0,5 |
| 13 | Khoa học Đại học Huế: Khoa học Xã hội và Nhân văn | 2588-1213 | Tạp chí | Đại học Huế | 0 – 0,75 từ 2019 |
| 14 | Khoa học | 2615-9325, e-2588-1159 (0866-8612) | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 1,0 |
| 15 | Khoa học | 1859-2333-V, 2615-9422-E | Tạp chí | Trường Đại học Cần Thơ | 0 – 0,5 từ 2016 |
| 16 | Khoa học Trường ĐH Hồng Đức | 1859-2759-V, 2588-1523-E | Tạp chí | Trường Đại học Hồng Đức | 0 – 0,5 từ 2015 0 – 0,75 từ 2024 |
| 17 | Khoa học | 2354-1067 (0866-3719) | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | 0 – 0,75 0 – 1,0 từ 2016 |
| 18 | Khoa học: Khoa học Xã hội và Nhân văn | 2815-5653, 1859-2325 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | 0 – 0,5 từ 2016 0 – 0,75 từ 2025 |
| 19 | Khoa học | 1859-3100 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,75 |
| 20 | Khoa học (tên cũ: Khoa học & Giáo dục) | 1859-1612 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế | 0 – 0,5 từ 2016 |
| 21 | Khoa học | 2354-1431 | Tạp chí | Trường Đại học Tân Trào | 0 – 0,5 từ 2017 |
| 22 | Khoa học | 2354-1091 | Tạp chí | Trường Đại học Tây Bắc | 0 – 0,25 từ 2021 0 – 0,5 từ 2024 |
| 23 | Khoa học – Khoa học xã hội và Giáo dục | 2354-1512 | Tạp chí | Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội | 0 – 0,5 từ 2017 0 – 0,75 từ 2023 |
| 24 | Khoa học | 1859-4816 | Tạp chí | Trường Đại học Trà Vinh | 0 – 0,5 |
| 25 | Khoa học | 1859-2228 | Tạp chí | Trường Đại học Vinh | 0 – 0,5 |
| 26 | Khoa học Đại học Thủ Dầu Một | 1859-4433 | Tạp chí | Trường Đại học Thủ Dầu Một | 0 – 0,5 từ 2017 |
| 27 | Khoa học ĐH Văn Hiến | 1859-2961 | Tạp chí | Trường Đại học Văn Hiến | 0 – 0,5 từ 2017 0 – 0,75 từ 2021 |
| 28 | Khoa học ĐH Đà Lạt | 0866-787X | Tạp chí ACI | Trường Đại học Đà Lạt | 0 – 0,5 từ 2016 0 – 0,75 từ 2021 0 – 1,0 từ 2024 |
| 29 | Khoa học ĐH Đồng Tháp | 0866-7675 | Tạp chí | Trường Đại học Đồng Tháp | 0 – 0,25 từ 2022 0 – 0,5 từ 2025 |
| 30 | Khoa học ĐH Sài Gòn | 1859-3208 | Tạp chí | Trường Đại học Sài Gòn | 0 – 0,5 |
| 31 | Khoa học và Công nghệ | 1859-1531 | Tạp chí | Đại học Đà Nẵng | 0 – 0,5 từ 2017 |
| 32 | Khoa học và Công nghệ | 1859-2171-V, 2734-9098-E, e-2615-9562 | Tạp chí | Đại học Thái Nguyên | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2019 |
| 33 | Khoa học và Công nghệ | 1859-4905 | Tạp chí | Trường Đại học Duy Tân | 0 – 0,25 từ 2020 0 – 0,5 từ 2025 |
| 34 | Khoa học và Công nghệ Việt Nam (bản B) | 1859-4794 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,25 từ 2017 0 – 0,5 từ 2019 0 – 0,75 từ 2021 |
| 35 | Khoa học Xã hội TP Hồ Chí Minh Khoa học Xã hội TP Hồ Chí Minh (bản điện tử) | 1859-0136 e-3030-4067 | Tạp chí | Viện KHXH vùng Nam Bộ, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,5 0 – 0,25 từ 2025 |
| 36 | Khoa học Xã hội miền Trung | 1859-2635 | Tạp chí | Viện PTBV vùng Trung Bộ, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2021 |
| 37 | Khoa học Xã hội Tây Nguyên | 1859-4042 | Tạp chí | Viện PTBV vùng Tây Nguyên, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,25 |
| 38 | Khoa học Xã hội và Nhân văn | 2354-1172, 3093-317X, 3093-3889, 3093-3900 | Tạp chí | Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 1,0 từ 2016 |
| 39 | Khoa học Xã hội Việt Nam | 1013-4328 | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2019 |
| 40 | Khoa học Xã hội, nhân văn và giáo dục (tên cũ: Khoa học và giáo dục) | 1859-4603 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng | 0 – 0,5 0 – 0,75 từ 2021 |
| 41 | Lý luận phê bình văn học nghệ thuật | 0866-7349 | Tạp chí | Hội đồng Lý luận, phê bình văn học nghệ thuật | 0 – 0,75 0 – 1,0 từ 2017 |
| 42 | Nghiên cứu Châu Âu | 0868-3581 | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Châu Âu, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2019 |
| 43 | Nghiên cứu dân tộc | 0866-773X | Tạp chí | Học viện Dân tộc | 0 – 0,5 từ 2019 0 từ 6/2025 |
| 44 | Nghiên cứu Đông Bắc Á (tên cũ: Nghiên cứu Nhật Bản) | 2354-077X (0868-3646) | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2019 |
| 45 | Nghiên cứu Đông Nam Á | 0868-2739 | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2019 |
| 46 | Nghiên cứu nước ngoài (VNU Journal of Foreign Studies) | 2525-2445 | Tạp chí | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 1,0 từ 2017 |
| 47 | Nghiên cứu Trung Quốc | 0868-3670 | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Trung Quốc, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2019 |
| 48 | Nghiên cứu văn học | 0494-6928 (1859-2856) | Tạp chí | Viện Văn học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 1,0 0 từ tháng 5/2023 |
| 49 | Ngôn ngữ | 0866-7519 | Tạp chí | Viện Ngôn ngữ học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 50 | Ngôn ngữ & đời sống | 0868-3409 | Tạp chí | Hội Ngôn ngữ học Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 51 | Nhân lực Khoa học xã hội | 0866-756X | Tạp chí | Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,25 0 – 0,5 từ 2021 |
| 52 | Phát triển khoa học và công nghệ | 1859-0128 | Tạp chí | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,75 0 – 1,0 từ 2019 |
| 53 | Thông tin Khoa học xã hội | 0866-8647 | Tạp chí | Viện Thông tin Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2022 0 – 0,5 từ 2025 |
| 54 | Triết học | 1101-9833 (0866-7632) | Tạp chí | Viện Triết học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 55 | Từ điển học & Bách khoa thư | 1859-3135 | Tạp chí | Viện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 0,5 từ 2017 |
| 56 | Nghiên cứu Văn hóa Việt Nam (Cũ: Văn hóa dân gian) | 3030-4121 (0866-7284) | Tạp chí | Viện Nghiên cứu Văn hóa, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam | 0 – 1,0 |
| 57 | Văn hóa nghệ thuật | 0866-8855 | Tạp chí | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 0 – 0,75 |
| 58 | Văn học nước ngoài | 1859-4670 | Tạp chí | Hội Nhà văn Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 59 | Khoa học và Công nghệ: Văn học | 2354-0850 | Tạp chí | Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 60 | Khoa học Đại học Hạ Long | 2815-5521 | Tạp chí | Trường Đại học Hạ Long | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 61 | Khoa học Đại học Cửu Long | 2354-1423 | Tạp chí | Trường Đại học Cửu Long | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 62 | Phát triển Khoa học và Công nghệ | 2588-1043 | Tạp chí | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 63 | Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Bản D) | p-2734-9748, e-2815-6471 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,25 từ 2024 |
| 64 | VMOST Journal of Social Sciences and Humanities | p-2734-9748, e-2815-6471 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,25 từ 2025 |
Bảng trên được giữ nguyên toàn bộ nội dung theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, không lược bỏ mục nào trong danh mục gốc.
Cách xác định điểm cụ thể cho từng tạp chí như thế nào?
Điểm số của mỗi tạp chí được xác định dựa trên ba yếu tố: nhóm phân loại (quốc tế uy tín, tạp chí trong nước, kỷ yếu hội nghị), thời điểm công nhận và hình thức xuất bản (online hay in giấy).
Nhiều tạp chí trong danh mục có mức điểm tăng dần theo từng mốc năm — ví dụ tạp chí Khoa học ĐH Đà Lạt tăng từ 0 – 0,5 (2016) lên 0 – 1,0 (2024) khi đáp ứng thêm tiêu chí về chất lượng biên tập và phản biện. Ngược lại, một số tạp chí bị giảm điểm về 0 kể từ một mốc thời gian nhất định, như Nghiên cứu dân tộc (0 điểm từ 6/2025) hoặc Nghiên cứu văn học (0 điểm từ tháng 5/2023), thường do không còn đáp ứng yêu cầu về phản biện độc lập hoặc quy trình biên tập.
Tác giả cần đối chiếu đúng năm công bố bài báo với mốc thời gian áp dụng trong bảng để tính điểm chính xác, tránh áp dụng nhầm khung điểm cũ.
Nhà xuất bản quốc tế và trong nước nào được công nhận uy tín?
Ngoài danh mục tạp chí cụ thể, Hội đồng Giáo sư ngành Văn học còn công nhận một số nhà xuất bản sách chuyên khảo có uy tín, làm căn cứ tính điểm cho sách chuyên khảo, giáo trình.
| Nhóm | Nhà xuất bản tiêu biểu |
|---|---|
| Quốc tế | Springer, Elsevier, Wiley-Blackwell, Taylor and Francis, Sage, Oxford University Press, Cambridge University Press, Emerald, Macmillan Publishers, Inderscience Publishers, Edward Elgar Publishing, Degruyter, World Scientific |
| Trong nước | Đà Nẵng, Đại học Cần Thơ, Đại học Huế, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, Đại học Sư phạm, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, Đại học Thái Nguyên, Đại học Vinh, Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, Khoa học xã hội, Kim Đồng, Thanh Niên, Thế giới, Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, Trung tâm Nghiên cứu Quốc học, Văn học, Văn hóa - Thông tin |
Quy định về tác giả chính khi tính điểm bài báo là gì?
Theo quy định kèm danh mục, chỉ có hai vị trí tác giả được công nhận là "tác giả chính" khi tính điểm công trình: tác giả đứng đầu (thường là người thực hiện chính nghiên cứu) và tác giả hoặc đồng tác giả liên hệ (corresponding author) — người đại diện liên lạc với tòa soạn trong quá trình phản biện, xuất bản. Đây là căn cứ quan trọng để phân bổ điểm công trình khi bài báo có nhiều tác giả.
Câu hỏi thường gặp
Danh mục tạp chí tính điểm ngành Văn học 2025 có bao nhiêu tạp chí trong nước? Danh mục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN liệt kê 64 tạp chí trong nước cụ thể, ngoài ra còn có các nhóm tạp chí quốc tế (AHCI, SSCI, Scopus, ESCI) và kỷ yếu hội nghị khoa học được tính điểm riêng theo khung chung.
Tạp chí có điểm cao nhất trong danh mục ngành Văn học là tạp chí nào? Nhóm tạp chí thuộc danh mục AHCI, SSCI quốc tế có khung điểm cao nhất, từ 0 đến 3,0 điểm. Trong số các tạp chí trong nước, một số tạp chí như Khoa học ĐH Đà Lạt hoặc Khoa học và Công nghệ Việt Nam đạt tối đa 1,0 điểm.
Vì sao một số tạp chí trong danh mục bị giảm điểm về 0? Một số tạp chí như Nghiên cứu dân tộc hoặc Nghiên cứu văn học bị đưa về 0 điểm kể từ một mốc thời gian cụ thể, thường do không còn đáp ứng các tiêu chí về quy trình phản biện độc lập, chất lượng biên tập hoặc yêu cầu về chỉ số ISSN theo quy định hiện hành.
Tạp chí online và tạp chí in có được tính điểm như nhau không? Không hoàn toàn giống nhau. Với nhóm "tạp chí quốc tế khác", tạp chí có phiên bản online được tính tối đa 1,0 điểm, trong khi tạp chí không có bản online chỉ được tính tối đa 0,75 điểm, do yêu cầu về khả năng tiếp cận và minh bạch thông tin.
Danh mục này có áp dụng cho tất cả các chuyên ngành văn học không? Có. Danh mục áp dụng chung cho toàn bộ 4 chuyên ngành lớn và 9 chuyên ngành văn học nước ngoài thuộc Hội đồng Giáo sư ngành Văn học, từ Lý luận văn học, Văn học Việt Nam đến Văn học dân gian và văn học các khu vực như Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Bắc Mỹ, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Indonesia.
Tóm tắt nội dung chính
- Danh mục ban hành kèm Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, áp dụng cho ngành Văn học.
- Gồm 64 tạp chí trong nước cụ thể, cộng với các nhóm tạp chí quốc tế (AHCI, SSCI, Scopus, ESCI, THE Top 500) và kỷ yếu hội nghị.
- Khung điểm dao động từ 0 – 0,25 đến 0 – 3,0 tùy nhóm và tùy tạp chí.
- Nhiều tạp chí có điểm thay đổi theo năm; một số bị giảm về 0 nếu không còn đáp ứng tiêu chí.
- Danh mục còn công nhận các nhà xuất bản sách chuyên khảo uy tín trong và ngoài nước.
- Chỉ tác giả đứng đầu và tác giả liên hệ được công nhận là tác giả chính khi tính điểm.
Nguồn tham khảo
Bài viết được biên soạn dựa trên Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, danh mục ngành Văn học (nguồn: hdgsnn.gov.vn). Nội dung do đội ngũ biên tập VOJS, Metis JSC tổng hợp và trình bày lại nhằm hỗ trợ nhà nghiên cứu, tác giả và ban biên tập tạp chí tra cứu thuận tiện hơn.
Bài viết liên quan
- Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín và phổ biến
- Scopus, ISI và Impact Factor là gì?
- Google Scholar là gì? Cách để bài báo của tạp chí được đánh chỉ mục
- Các tiêu chí để tạp chí khoa học tham gia vào ISI/Scopus
- Hướng dẫn tra cứu danh mục tạp chí khoa học tính điểm HĐGSNN mới nhất
- Tất cả bài viết về cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học
