Skip to content

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Văn học 2025

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Văn học 2025 là hệ thống các tạp chí khoa học, kỷ yếu hội nghị và nhà xuất bản được Hội đồng Giáo sư ngành Văn học công nhận, kèm khung điểm cụ thể để tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét chức danh giáo sư, phó giáo sư. Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, gồm 64 tạp chí trong nước cùng các nhóm tạp chí quốc tế.

Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Văn học là gì?

Đây là văn bản quy định khung điểm tối đa cho từng tạp chí, kỷ yếu hội nghị và nhà xuất bản mà tác giả ngành Văn học có thể sử dụng làm căn cứ tính điểm công trình khoa học quy đổi.

Theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN (ban hành ngày 11/7/2025), Hội đồng Giáo sư ngành Văn học quản lý 4 chuyên ngành lớn và 9 chuyên ngành văn học nước ngoài, bao gồm Lý luận văn học, Văn học Việt Nam, Văn học dân gian và Văn học nước ngoài (Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Bắc Mỹ, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Indonesia).

Danh mục này không chỉ liệt kê tên tạp chí mà còn phân loại theo mức độ uy tín: từ các tạp chí thuộc Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín như AHCI, SSCI cho đến các tạp chí trong nước do các trường đại học, viện nghiên cứu xuất bản. Mỗi tạp chí có một khung điểm riêng, có thể thay đổi theo từng năm tùy vào việc tạp chí có ấn bản online hay không, hoặc tùy vào thời điểm được công nhận bổ sung.

Đối với tác giả, biên tập viên và các tạp chí đang vận hành trên nền tảng như VOJS, việc nắm rõ danh mục này giúp định hướng chiến lược xuất bản, xây dựng uy tín học thuật lâu dài và hỗ trợ tác giả tính điểm chính xác khi nộp hồ sơ xét chức danh.

Khung điểm áp dụng cho các nhóm tạp chí ra sao?

Khung điểm được chia thành nhiều nhóm, ưu tiên các tạp chí có chỉ số trích dẫn quốc tế uy tín. Bảng dưới đây tóm tắt khung điểm theo nhóm.

NhómTiêu chí công nhậnKhung điểm
Nhóm 1AHCI, SSCI do Clarivate Analytics công bố0 – 3,0
Nhóm 2Scopus của Elsevier, ESCI, TOP 500 trường ĐH theo THE0 – 2,0
Nhóm 3Tạp chí quốc tế khác do Hội đồng ngành quyết định0 – 1,0 (online) / 0 – 0,75 (không online)
Nhóm 4Kỷ yếu hội nghị khoa học quốc tế (có ISBN, phản biện)0 – 1,0
Nhóm 5Kỷ yếu hội nghị khoa học quốc gia (có ISBN từ 2017)0 – 0,5
Nhóm 664 tạp chí trong nước được liệt kê cụ thể0 – 0,25 đến 0 – 1,0 tùy tạp chí

Điểm số cụ thể của từng tạp chí trong nước dao động từ 0 – 0,25 đến 0 – 1,0, và nhiều tạp chí có mức điểm tăng dần theo năm khi đáp ứng thêm tiêu chí về phản biện, chỉ số ISSN điện tử hoặc chất lượng biên tập.

Danh sách đầy đủ 64 tạp chí trong nước được tính điểm ngành Văn học 2025

Dưới đây là bảng đầy đủ, giữ nguyên toàn bộ nội dung gốc theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN, bao gồm số thứ tự, ISSN, cơ quan xuất bản và khung điểm.

STTTên tạp chíChỉ số ISSNLoạiCơ quan xuất bảnĐiểm
1Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tếTạp chíDanh mục AHCI, SSCI do Clarivate Analytics công bố
Cơ sở dữ liệu Scopus của Elsevier; ESCI do Clarivate Analytics công bố; TOP 500 trường ĐH hàng đầu thế giới theo THE
0 – 3,0
0 – 2,0
2Các tạp chí khoa học quốc tế khácTạp chíDo HĐGS ngành Văn học quyết định cụ thể từng trường hợp0 – 1,0 Online
0 – 0,75 Không online
3Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tếKỷ yếuĐăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN0 – 1,0
4Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc giaKỷ yếuĐăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, từ 2017 có chỉ số ISBN0 – 0,5
5Châu Mỹ ngày nay2354-0745 (0868-3654)Tạp chíViện Nghiên cứu Châu Mỹ, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,25
0 – 0,5 từ 2019
6Cộng sản2734-9063, e-2734-9071Tạp chíTrung ương Đảng Cộng sản Việt Nam0 – 0,5
7Dạy và học ngày nay1859-2694Tạp chíTrung ương Hội khuyến học Việt Nam0 – 0,25 từ 2017
8Diễn đàn văn nghệ Việt Nam0863-3093Tạp chíHội Liên hiệp Văn học nghệ thuật Việt Nam0 – 0,5
9Giáo dục Nghệ thuật1859-4964Tạp chíTrường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương0 – 0,5
10Hán Nôm1022-8640 (0866-8639)Tạp chíViện Nghiên cứu Hán Nôm, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 1,0
11Hàn Quốc2354-0621Tạp chíHội Nghiên cứu khoa học về Hàn Quốc của Việt Nam0 – 0,25 từ 2020
12Khoa học (của các trường đại học)0868-3034Tạp chíBộ Giáo dục và Đào tạo0 – 0,5
13Khoa học Đại học Huế: Khoa học Xã hội và Nhân văn2588-1213Tạp chíĐại học Huế0 – 0,75 từ 2019
14Khoa học2615-9325, e-2588-1159 (0866-8612)Tạp chíĐại học Quốc gia Hà Nội0 – 1,0
15Khoa học1859-2333-V, 2615-9422-ETạp chíTrường Đại học Cần Thơ0 – 0,5 từ 2016
16Khoa học Trường ĐH Hồng Đức1859-2759-V, 2588-1523-ETạp chíTrường Đại học Hồng Đức0 – 0,5 từ 2015
0 – 0,75 từ 2024
17Khoa học2354-1067 (0866-3719)Tạp chíTrường Đại học Sư phạm Hà Nội0 – 0,75
0 – 1,0 từ 2016
18Khoa học: Khoa học Xã hội và Nhân văn2815-5653, 1859-2325Tạp chíTrường Đại học Sư phạm Hà Nội 20 – 0,5 từ 2016
0 – 0,75 từ 2025
19Khoa học1859-3100Tạp chíTrường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh0 – 0,75
20Khoa học (tên cũ: Khoa học & Giáo dục)1859-1612Tạp chíTrường Đại học Sư phạm, Đại học Huế0 – 0,5 từ 2016
21Khoa học2354-1431Tạp chíTrường Đại học Tân Trào0 – 0,5 từ 2017
22Khoa học2354-1091Tạp chíTrường Đại học Tây Bắc0 – 0,25 từ 2021
0 – 0,5 từ 2024
23Khoa học – Khoa học xã hội và Giáo dục2354-1512Tạp chíTrường Đại học Thủ Đô Hà Nội0 – 0,5 từ 2017
0 – 0,75 từ 2023
24Khoa học1859-4816Tạp chíTrường Đại học Trà Vinh0 – 0,5
25Khoa học1859-2228Tạp chíTrường Đại học Vinh0 – 0,5
26Khoa học Đại học Thủ Dầu Một1859-4433Tạp chíTrường Đại học Thủ Dầu Một0 – 0,5 từ 2017
27Khoa học ĐH Văn Hiến1859-2961Tạp chíTrường Đại học Văn Hiến0 – 0,5 từ 2017
0 – 0,75 từ 2021
28Khoa học ĐH Đà Lạt0866-787XTạp chí ACITrường Đại học Đà Lạt0 – 0,5 từ 2016
0 – 0,75 từ 2021
0 – 1,0 từ 2024
29Khoa học ĐH Đồng Tháp0866-7675Tạp chíTrường Đại học Đồng Tháp0 – 0,25 từ 2022
0 – 0,5 từ 2025
30Khoa học ĐH Sài Gòn1859-3208Tạp chíTrường Đại học Sài Gòn0 – 0,5
31Khoa học và Công nghệ1859-1531Tạp chíĐại học Đà Nẵng0 – 0,5 từ 2017
32Khoa học và Công nghệ1859-2171-V, 2734-9098-E, e-2615-9562Tạp chíĐại học Thái Nguyên0 – 0,5
0 – 0,75 từ 2019
33Khoa học và Công nghệ1859-4905Tạp chíTrường Đại học Duy Tân0 – 0,25 từ 2020
0 – 0,5 từ 2025
34Khoa học và Công nghệ Việt Nam (bản B)1859-4794Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,25 từ 2017
0 – 0,5 từ 2019
0 – 0,75 từ 2021
35Khoa học Xã hội TP Hồ Chí Minh
Khoa học Xã hội TP Hồ Chí Minh (bản điện tử)
1859-0136
e-3030-4067
Tạp chíViện KHXH vùng Nam Bộ, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5
0 – 0,25 từ 2025
36Khoa học Xã hội miền Trung1859-2635Tạp chíViện PTBV vùng Trung Bộ, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,25
0 – 0,5 từ 2021
37Khoa học Xã hội Tây Nguyên1859-4042Tạp chíViện PTBV vùng Tây Nguyên, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,25
38Khoa học Xã hội và Nhân văn2354-1172, 3093-317X, 3093-3889, 3093-3900Tạp chíTrường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội0 – 1,0 từ 2016
39Khoa học Xã hội Việt Nam1013-4328Tạp chíViện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam0 – 0,5
0 – 0,75 từ 2019
40Khoa học Xã hội, nhân văn và giáo dục (tên cũ: Khoa học và giáo dục)1859-4603Tạp chíTrường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng0 – 0,5
0 – 0,75 từ 2021
41Lý luận phê bình văn học nghệ thuật0866-7349Tạp chíHội đồng Lý luận, phê bình văn học nghệ thuật0 – 0,75
0 – 1,0 từ 2017
42Nghiên cứu Châu Âu0868-3581Tạp chíViện Nghiên cứu Châu Âu, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,25
0 – 0,5 từ 2019
43Nghiên cứu dân tộc0866-773XTạp chíHọc viện Dân tộc0 – 0,5 từ 2019
0 từ 6/2025
44Nghiên cứu Đông Bắc Á (tên cũ: Nghiên cứu Nhật Bản)2354-077X (0868-3646)Tạp chíViện Nghiên cứu Đông Bắc Á, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,25
0 – 0,5 từ 2019
45Nghiên cứu Đông Nam Á0868-2739Tạp chíViện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,25
0 – 0,5 từ 2019
46Nghiên cứu nước ngoài (VNU Journal of Foreign Studies)2525-2445Tạp chíTrường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội0 – 1,0 từ 2017
47Nghiên cứu Trung Quốc0868-3670Tạp chíViện Nghiên cứu Trung Quốc, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,25
0 – 0,5 từ 2019
48Nghiên cứu văn học0494-6928 (1859-2856)Tạp chíViện Văn học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 1,0
0 từ tháng 5/2023
49Ngôn ngữ0866-7519Tạp chíViện Ngôn ngữ học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5
50Ngôn ngữ & đời sống0868-3409Tạp chíHội Ngôn ngữ học Việt Nam0 – 0,5
51Nhân lực Khoa học xã hội0866-756XTạp chíHọc viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,25
0 – 0,5 từ 2021
52Phát triển khoa học và công nghệ1859-0128Tạp chíĐại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh0 – 0,75
0 – 1,0 từ 2019
53Thông tin Khoa học xã hội0866-8647Tạp chíViện Thông tin Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,25 từ 2022
0 – 0,5 từ 2025
54Triết học1101-9833 (0866-7632)Tạp chíViện Triết học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5
55Từ điển học & Bách khoa thư1859-3135Tạp chíViện Từ điển học và Bách khoa thư Việt Nam, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2017
56Nghiên cứu Văn hóa Việt Nam (Cũ: Văn hóa dân gian)3030-4121 (0866-7284)Tạp chíViện Nghiên cứu Văn hóa, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 1,0
57Văn hóa nghệ thuật0866-8855Tạp chíBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch0 – 0,75
58Văn học nước ngoài1859-4670Tạp chíHội Nhà văn Việt Nam0 – 0,5
59Khoa học và Công nghệ: Văn học2354-0850Tạp chíTrường Đại học Khoa học, Đại học Huế0 – 0,25 từ 2024
60Khoa học Đại học Hạ Long2815-5521Tạp chíTrường Đại học Hạ Long0 – 0,25 từ 2024
61Khoa học Đại học Cửu Long2354-1423Tạp chíTrường Đại học Cửu Long0 – 0,25 từ 2024
62Phát triển Khoa học và Công nghệ2588-1043Tạp chíĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2024
63Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Bản D)p-2734-9748, e-2815-6471Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,25 từ 2024
64VMOST Journal of Social Sciences and Humanitiesp-2734-9748, e-2815-6471Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,25 từ 2025

Bảng trên được giữ nguyên toàn bộ nội dung theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, không lược bỏ mục nào trong danh mục gốc.

Cách xác định điểm cụ thể cho từng tạp chí như thế nào?

Điểm số của mỗi tạp chí được xác định dựa trên ba yếu tố: nhóm phân loại (quốc tế uy tín, tạp chí trong nước, kỷ yếu hội nghị), thời điểm công nhận và hình thức xuất bản (online hay in giấy).

Nhiều tạp chí trong danh mục có mức điểm tăng dần theo từng mốc năm — ví dụ tạp chí Khoa học ĐH Đà Lạt tăng từ 0 – 0,5 (2016) lên 0 – 1,0 (2024) khi đáp ứng thêm tiêu chí về chất lượng biên tập và phản biện. Ngược lại, một số tạp chí bị giảm điểm về 0 kể từ một mốc thời gian nhất định, như Nghiên cứu dân tộc (0 điểm từ 6/2025) hoặc Nghiên cứu văn học (0 điểm từ tháng 5/2023), thường do không còn đáp ứng yêu cầu về phản biện độc lập hoặc quy trình biên tập.

Tác giả cần đối chiếu đúng năm công bố bài báo với mốc thời gian áp dụng trong bảng để tính điểm chính xác, tránh áp dụng nhầm khung điểm cũ.

Nhà xuất bản quốc tế và trong nước nào được công nhận uy tín?

Ngoài danh mục tạp chí cụ thể, Hội đồng Giáo sư ngành Văn học còn công nhận một số nhà xuất bản sách chuyên khảo có uy tín, làm căn cứ tính điểm cho sách chuyên khảo, giáo trình.

NhómNhà xuất bản tiêu biểu
Quốc tếSpringer, Elsevier, Wiley-Blackwell, Taylor and Francis, Sage, Oxford University Press, Cambridge University Press, Emerald, Macmillan Publishers, Inderscience Publishers, Edward Elgar Publishing, Degruyter, World Scientific
Trong nướcĐà Nẵng, Đại học Cần Thơ, Đại học Huế, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, Đại học Sư phạm, Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, Đại học Thái Nguyên, Đại học Vinh, Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, Khoa học xã hội, Kim Đồng, Thanh Niên, Thế giới, Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, Trung tâm Nghiên cứu Quốc học, Văn học, Văn hóa - Thông tin

Quy định về tác giả chính khi tính điểm bài báo là gì?

Theo quy định kèm danh mục, chỉ có hai vị trí tác giả được công nhận là "tác giả chính" khi tính điểm công trình: tác giả đứng đầu (thường là người thực hiện chính nghiên cứu) và tác giả hoặc đồng tác giả liên hệ (corresponding author) — người đại diện liên lạc với tòa soạn trong quá trình phản biện, xuất bản. Đây là căn cứ quan trọng để phân bổ điểm công trình khi bài báo có nhiều tác giả.

Câu hỏi thường gặp

Danh mục tạp chí tính điểm ngành Văn học 2025 có bao nhiêu tạp chí trong nước? Danh mục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN liệt kê 64 tạp chí trong nước cụ thể, ngoài ra còn có các nhóm tạp chí quốc tế (AHCI, SSCI, Scopus, ESCI) và kỷ yếu hội nghị khoa học được tính điểm riêng theo khung chung.

Tạp chí có điểm cao nhất trong danh mục ngành Văn học là tạp chí nào? Nhóm tạp chí thuộc danh mục AHCI, SSCI quốc tế có khung điểm cao nhất, từ 0 đến 3,0 điểm. Trong số các tạp chí trong nước, một số tạp chí như Khoa học ĐH Đà Lạt hoặc Khoa học và Công nghệ Việt Nam đạt tối đa 1,0 điểm.

Vì sao một số tạp chí trong danh mục bị giảm điểm về 0? Một số tạp chí như Nghiên cứu dân tộc hoặc Nghiên cứu văn học bị đưa về 0 điểm kể từ một mốc thời gian cụ thể, thường do không còn đáp ứng các tiêu chí về quy trình phản biện độc lập, chất lượng biên tập hoặc yêu cầu về chỉ số ISSN theo quy định hiện hành.

Tạp chí online và tạp chí in có được tính điểm như nhau không? Không hoàn toàn giống nhau. Với nhóm "tạp chí quốc tế khác", tạp chí có phiên bản online được tính tối đa 1,0 điểm, trong khi tạp chí không có bản online chỉ được tính tối đa 0,75 điểm, do yêu cầu về khả năng tiếp cận và minh bạch thông tin.

Danh mục này có áp dụng cho tất cả các chuyên ngành văn học không? Có. Danh mục áp dụng chung cho toàn bộ 4 chuyên ngành lớn và 9 chuyên ngành văn học nước ngoài thuộc Hội đồng Giáo sư ngành Văn học, từ Lý luận văn học, Văn học Việt Nam đến Văn học dân gian và văn học các khu vực như Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Bắc Mỹ, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Indonesia.

Tóm tắt nội dung chính

  • Danh mục ban hành kèm Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, áp dụng cho ngành Văn học.
  • Gồm 64 tạp chí trong nước cụ thể, cộng với các nhóm tạp chí quốc tế (AHCI, SSCI, Scopus, ESCI, THE Top 500) và kỷ yếu hội nghị.
  • Khung điểm dao động từ 0 – 0,25 đến 0 – 3,0 tùy nhóm và tùy tạp chí.
  • Nhiều tạp chí có điểm thay đổi theo năm; một số bị giảm về 0 nếu không còn đáp ứng tiêu chí.
  • Danh mục còn công nhận các nhà xuất bản sách chuyên khảo uy tín trong và ngoài nước.
  • Chỉ tác giả đứng đầu và tác giả liên hệ được công nhận là tác giả chính khi tính điểm.

Nguồn tham khảo

Bài viết được biên soạn dựa trên Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, danh mục ngành Văn học (nguồn: hdgsnn.gov.vn). Nội dung do đội ngũ biên tập VOJS, Metis JSC tổng hợp và trình bày lại nhằm hỗ trợ nhà nghiên cứu, tác giả và ban biên tập tạp chí tra cứu thuận tiện hơn.

Bài viết liên quan

Cập nhật gần nhất:

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Metis.