Skip to content

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Văn hóa - Nghệ thuật - Thể dục thể thao năm 2025

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Văn hóa - Nghệ thuật - Thể dục thể thao năm 2025 là bảng liệt kê chính thức các tạp chí khoa học được Hội đồng Giáo sư liên ngành số 24 công nhận và quy định khung điểm khi xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư. Danh mục này là căn cứ bắt buộc để tác giả, ứng viên và ban biên tập tạp chí xác định giá trị công bố khoa học của mình.

Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành VHNT - TDTT 2025 là gì?

Đây là phụ lục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, do Hội đồng Giáo sư liên ngành Văn hóa - Nghệ thuật - Thể dục thể thao (Hội đồng liên ngành số 24) ban hành.

Danh mục quy định cụ thể 98 tạp chí và kỷ yếu hội nghị được tính điểm công trình khoa học, áp dụng cho các ứng viên thuộc 15 chuyên ngành khác nhau trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, báo chí, thể dục thể thao và du lịch.

Theo văn bản gốc từ Hội đồng Giáo sư Nhà nước, mỗi tạp chí được gán một khung điểm dao động (ví dụ 0 – 0,5 điểm hoặc 0 – 0,75 điểm), tùy vào năm tạp chí bắt đầu đủ điều kiện và loại hình xuất bản. Đây là căn cứ quan trọng để tác giả lựa chọn nơi công bố phù hợp với mục tiêu xét chức danh của mình, tương tự cách các hệ thống quốc tế như Scopus và ISI phân loại tạp chí theo chỉ số ảnh hưởng.

Cấu trúc 15 chuyên ngành thuộc Hội đồng liên ngành số 24

Hội đồng liên ngành Văn hóa - Nghệ thuật - Thể dục thể thao quản lý một phạm vi chuyên môn rất rộng. Việc nắm rõ chuyên ngành của mình giúp tác giả xác định nhóm tạp chí phù hợp trong danh mục.

Cụ thể, hội đồng bao gồm 15 chuyên ngành sau:

  1. Báo chí (Press)
  2. Viết văn (Writing)
  3. Quản lý văn hóa (Cultural Management)
  4. Xuất bản và phát hành sách (Publication and distribution of books)
  5. Thư viện – Thông tin (Library and Information)
  6. Di sản văn hóa (Culture Heritage)
  7. Văn hóa học (Culturology)
  8. Âm nhạc (Music)
  9. Sân khấu (Theatre)
  10. Điện ảnh (Cinema)
  11. Múa (Dancing)
  12. Mỹ thuật tạo hình (Plastic arts)
  13. Mỹ thuật công nghiệp (Industrial arts)
  14. Thể thao (Sport)
  15. Du lịch (Tourism)

Danh mục tạp chí được chia thành 5 nhóm tương ứng: nhóm áp dụng chung, nhóm ngành Văn hóa - Nghệ thuật, nhóm ngành Báo chí - Truyền thông, nhóm ngành Thể dục thể thao và nhóm ngành Du lịch.

Cách tính điểm tạp chí theo quy định HĐGSNN

Điểm công trình không cố định mà dao động trong một khung, do Hội đồng liên ngành quyết định dựa trên chất lượng cụ thể của từng bài báo. Khung điểm cao nhất thuộc về nhóm tạp chí quốc tế uy tín.

Theo phụ lục Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN (11/7/2025), tạp chí thuộc danh mục SCI, SCIE, SSCI, A&HCI có chỉ số ảnh hưởng (Impact Factor) từ 2,0 trở lên được tính tối đa 3,0 điểm — mức điểm cao nhất trong toàn bộ danh mục liên ngành.

Bảng dưới đây tóm tắt khung điểm áp dụng cho nhóm tạp chí quốc tế và kỷ yếu hội nghị:

Nhóm tạp chí / kỷ yếuĐiều kiệnKhung điểm
SCI, SCIE, SSCI, A&HCIImpact Factor (IF) ≥ 2,00 – 3,0
SCI, SCIE, SSCI, A&HCIImpact Factor (IF) < 2,00 – 2,0
ISI, ScopusCó chỉ mục ISI hoặc Scopus0 – 1,5
Tạp chí thuộc Top 500 đại học theo THETimes Higher Education World University Rankings0 – 1,25
Tạp chí quốc tế khác (*)HĐGS liên ngành quyết định từng trường hợp0 – 1,0 (online) / 0 – 0,75 (không online)
Kỷ yếu hội nghị khoa học quốc tếĐăng toàn văn, có phản biện, có ISBN0 – 1,0
Kỷ yếu hội nghị khoa học quốc giaĐăng toàn văn, có phản biện, từ 2017 có ISBN0 – 0,5

Với các tạp chí trong nước, điểm số thường nằm trong khoảng 0 – 0,25 đến 0 – 1,0, tùy theo thời gian tạp chí được công nhận và có thay đổi tăng dần qua từng năm — điều này cũng tương đồng với cách các hệ thống trích dẫn quốc tế uy tín đánh giá định kỳ chất lượng tạp chí theo thời gian.

Danh mục đầy đủ 98 tạp chí được tính điểm ngành VHNT - TDTT 2025

Dưới đây là toàn bộ danh mục tạp chí, kỷ yếu được tính điểm, trích nguyên văn từ phụ lục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025.

I. Nhóm tạp chí áp dụng chung cho ngành Văn hóa, Nghệ thuật, Thể dục thể thao

STTTên tạp chíISSNCơ quan chủ quản / xuất bảnĐiểm
1Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tếSCI, SCIE, SSCI, A&HCI (IF≥2,0): 0–3,0; SCI, SCIE, SSCI, A&HCI (IF<2,0): 0–2,0; ISI, Scopus: 0–1,5; Top 500 THE: 0–1,250 – 3,0
2Các tạp chí quốc tế khác (*)Do HĐGS liên ngành quyết định từng trường hợp cụ thể0 – 1,0 online / 0 – 0,75 không online
3Báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học quốc tế (kỷ yếu)Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN0 – 1,0
4Báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học quốc gia (kỷ yếu)Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, từ 2017 phải có chỉ số ISBN0 – 0,5
5Bảo tàng và nhân học0866-7616Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2020
6Châu Mỹ ngày nay2354-0745 (0868-3654)Viện Nghiên cứu Châu Mỹ, Viện HL KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2020
7Cộng sản2734-9063, e-2734-9071Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2019 / 0 – 1,0 từ 2020
8Giáo dục và Xã hội1859-3917Hiệp hội các trường Đại học, Cao đẳng Việt Nam0 – 0,5 từ 2019
9Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Bản B)1859-4794, e-2615-9929Bộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,5 từ 2019 / 0 – 0,75 từ 2023 / 0 – 1,0 từ 2024
10Khoa học Đại học Huế: Khoa học xã hội và nhân văn2588-1213, e-2615-9724Đại học Huế0 – 0,5 từ 2020
11Khoa học Đại học Huế: Kinh tế và phát triển2588-1205, e-2615-9716Đại học Huế0 – 0,25 từ 2020
12Khoa học: Nghiên cứu Giáo dục (VNU J.o. Science: Education Research)2615-9325, e-2588-1159 (0866-8612)Đại học Quốc gia Hà Nội0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2024 / 0 – 1,0 từ 2025
13Khoa học Đại học Sài Gòn1859-3208Trường Đại học Sài Gòn0 – 0,5
14Khoa học Đại học Văn Hiến1859-2961Trường Đại học Văn Hiến0 – 0,5 từ 2017
15Khoa học1859-3100-V, 2734-9918-ETrường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh0 – 0,5
16Khoa học xã hội miền Trung1859-2635Viện KHXH vùng Trung Bộ, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,25 từ 2020
17Khoa học xã hội TP Hồ Chí Minh1859-0136, e-3030-4067Viện KHXH vùng Nam Bộ, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,25 từ 2020 / 0 – 0,5 từ 2024
18Khoa học xã hội và nhân văn2354-1172, 3093-317X, 3093-3889, 3093-3900Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội0 – 0,5 từ 2016 / 0 – 0,75 từ 2024 / 0 – 1,0 từ 2025
19Khoa học xã hội Việt Nam1013-4328Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2024
20Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á0866-7314Viện Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2017
21Nghiên cứu Châu Âu0868-3581Viện Nghiên cứu Châu Âu, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2020
22Nghiên cứu châu Phi và Trung Đông1859-0519Viện Nghiên cứu châu Phi và Trung Đông, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2019
23Nghiên cứu con người2815-5777 (328-1557)Viện Nghiên cứu Con người, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2020 / 0 – 0,75 từ 2024
24Nghiên cứu dân tộc0866-773XHọc viện Dân tộc0 – 0,5 từ 2019 / 0 – 0,75 từ 2023 / 0 từ tháng 6/2025
25Nghiên cứu Đông Bắc Á (tên cũ: Nghiên cứu Nhật Bản)2534-077X (0868-3646)Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2020
26Nghiên cứu Đông Nam Á0868-2739Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5
27Nghiên cứu Lịch sử0866-7497Viện Sử học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5
28Nghiên cứu Trung Quốc0868-3670Viện Nghiên cứu Trung Quốc, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2020
29Phát triển khoa học và công nghệ1859-0128, 2588-1043Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh0 – 0,5 từ 2017 / 0 – 0,75 từ 2024 / 0 – 1,0 từ 2025
30Thông tin khoa học lý luận chính trị2354-1040Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 0,5 từ 2019 / 0 – 0,75 từ 2024
31Thông tin Khoa học xã hội0866-8647Viện Thông tin Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2020
32Triết học0866-7632Viện Triết học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2020
33Văn hóa học1859-4859Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam0 – 0,75 / 0 – 1,0 từ 2025
34Văn hoá nghệ thuật0866-8655Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch0 – 0,75 / 0 – 1,0 từ 2025
35Xã hội học Việt Nam (tên cũ: Xã hội học)2615-9163 (0866-7659)Viện Xã hội học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 từ 2020
36Chính trị và Phát triển1859-2457Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật0 – 0,25 từ 2022 / 0 – 0,5 từ 2024 / 0 – 0,75 từ 2025
37Khoa học và công nghệ Việt Nam (Bản D) / VMOST Journal of Social Sciences and Humanitiesp-2734-9748, e-2815-6471Bộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,25 từ 2022 / 0 – 0,5 từ 2023 / 0 – 0,75 từ 2025
38Khoa học2588-1264Trường ĐH Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa0 – 0,25 từ 2022 / 0 – 0,5 từ 2024
39Khoa học ĐH Đồng Tháp0866-7675Trường Đại học Đồng Tháp0 – 0,25 từ 2022 / 0 – 0,5 từ 2025
40Khoa học và Công nghệ ĐH Duy Tân1959-4905Trường Đại học Duy Tân0 – 0,25 từ 2022 / 0 – 0,5 từ 2025
41Khoa học2354-1512Trường Đại học Thủ đô0 – 0,25 từ 2023 / 0 – 0,5 từ 2025
42Quản lý nhà nước2354-0761, e-2815-5831, 2815-6021-EHọc viện Hành chính và Quản trị công0 – 0,25 từ 2023
43Lý luận Chính trịp-2525-2585, e-2525-2607, 2525-2593-E (0868-2771)Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 0,5 từ 2024 / 0 – 0,75 từ 2025
44Khoa học Đại học Cần Thơ1859-2333, e-2815-5599Trường Đại học Cần Thơ0 – 0,25 từ 2024
45Khoa học Giáo dục Việt Namp-2615-8957-V, e-3030-4490-V, 2615-8965, e-3030-4512-EViện Khoa học Giáo dục Việt Nam0 – 0,25 từ 2025

II. Nhóm các tạp chí trong nước áp dụng cho ngành Văn hóa, Nghệ thuật

STTTên tạp chíISSNCơ quan chủ quản / xuất bảnĐiểm
46Di sản văn hóa1859-4956Cục Di sản Văn hóa, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch0 – 0,75 trước 2019
47Diễn đàn Văn nghệ Việt Nam0863-3093Hội liên hiệp Văn học nghệ thuật Việt Nam0 – 0,5
48Giáo dục Âm nhạc2354-1326Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam0 – 0,5 từ 2016
49Giáo dục nghệ thuật1859-4964Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2025
50Khảo cổ học0866-742Viện Khảo cổ học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5
51Khoa học0866-7594Trường Đại học Hà Tĩnh0 – 0,5
52Khoa học0866-8051Trường Đại học Mở Hà Nội0 – 0,25 từ 2020
53Khoa học: Khoa học Xã hội và Nhân văn2815-5653, 1859-2325Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 20 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2025
54Khoa học2354-1431Trường Đại học Tân Trào0 – 0,25 từ 2020
55Khoa học Trường Đại học Trà Vinh2815-6072, e-2815-6099 (1859-4816)Trường Đại học Trà Vinh0 – 0,5 từ 2016 / 0 – 0,75 từ 2024
56Khoa học Xã hội Tây Nguyên1859-4042Viện Phát triển bền vững vùng Tây Nguyên, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5
57Lý luận phê bình văn học nghệ thuật0866-7349Hội đồng Lý luận phê bình Văn học Nghệ thuật Trung ương0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2025
58Nghiên cứu Âm nhạc1859-4360Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam0 – 0,75
59Nghiên cứu Mỹ thuật1859-4697Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam0 – 0,75
60Nghiên cứu Sân khấu - Điện ảnh2354-0680Trường Đại học Sân khấu - Điện ảnh Hà Nội0 – 0,5 từ 2016 / 0 – 0,75 từ 2025
61Nghiên cứu Tôn giáo1859-0403Viện Nghiên cứu Tôn giáo, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5
62Nghiên cứu văn hóa0866-7667Trường Đại học Văn hóa Hà Nội0 – 0,75
63Nghiên cứu Văn hóa Việt Nam (tên cũ: Nghiên cứu văn hóa dân gian)3030-4121 (0866-7284)Viện Nghiên cứu Văn hóa, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2022
64Nghiên cứu Văn học1859-2856Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam0 – 0,5
65Nhạc Việt2354-1156Học viện Âm nhạc Huế0 – 0,5 từ 2019
66Thông tin và Tư liệu1859-2929Bộ Khoa học và Công nghệ0 – 0,5
67Thư viện Việt Nam1859-1450Thư viện Quốc gia Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch0 – 0,5 trước 2019
68Văn hóa và Nguồn lực2354-0907Trường Đại học Văn hóa TP Hồ Chí Minh0 – 0,5 từ 2019
69Xưa và nay0868-331XHội Khoa học Lịch sử Việt Nam0 – 0,5
70Nghiên cứu Văn hóa và Phát triển2815-5963Viện Văn hóa và Phát triển, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 0,5 từ 2024 / 0 – 0,75 từ 2025
71Khoa học Đại học Hạ Long2815-5521Trường Đại học Hạ Long0 – 0,25 từ 2024
72Mỹ thuật1859-1590Hội Mỹ thuật Việt Nam0 – 0,5 từ 2024
73Khoa học Đại học Khánh Hòa2588-1353Trường Đại học Khánh Hòa0 – 0,25 từ 2024 / 0 – 0,5 từ 2025
74Nguồn sáng Dân gian2525-2240Hội Văn nghệ Dân gian Việt Nam0 – 0,25 từ 2024
75Nghiên cứu Khoa học và Phát triển2815-570XTrường Đại học Thành Đô0 – 0,25 từ 2025
76Khoa học Đại học Văn Lang2525-2419Trường Đại học Văn Lang0 – 0,25 từ 2025

III. Nhóm các tạp chí trong nước áp dụng cho ngành Báo chí, truyền thông

STTTên tạp chíISSNCơ quan chủ quản / xuất bảnĐiểm
77Báo chí và Tuyên truyền1859-0411Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2019
78Khoa học công nghệ Thông tin và Truyền thông2525-2224Học viện Công nghệ Bưu chính - Viễn thông0 – 0,5 từ 2019 / 0 – 0,75 từ 2024
79Lịch sử Đảng(1859-1590)Viện Lịch sử Đảng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 0,5
80Lý luận Chính trịp-2525-2585, e-2525-2607, 2525-2593-E (0868-2771)Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 0,5 từ 2017 / 0 – 0,75 từ 2021 / 0 – 1,0 từ 2024
81Lý luận Chính trị và Truyền thông (bản in)1859-1485Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2019 / 0 – 1,0 từ 2024
81bLý luận Chính trị và Truyền thông (bản điện tử)2734-9764Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2022 / 0 – 0,5 từ 2024 / 0 – 0,75 từ 2025
82Journal of Political Theory and Communication2734-9772Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0 – 0,25 từ 2022 / 0 – 0,5 từ 2024 / 0 – 0,75 từ 2025
83Người làm báo0866-7691Hội Nhà báo Việt Nam0 – 0,5
84Tuyên giáo1859-2295Ban Tuyên giáo Trung ương0 – 0,5

IV. Nhóm các tạp chí trong nước áp dụng cho ngành Thể dục thể thao

STTTên tạp chíISSNCơ quan chủ quản / xuất bảnĐiểm
85Khoa học Đào tạo và huấn luyện Thể thao1859-4417Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh0 – 0,5 / 0 – 0,75 từ 2019 / 0 – 1,0 từ 2025
85bKhoa học Đào tạo và huấn luyện Thể thao (bản điện tử)e-3030-4822Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh0 – 0,5 từ 2025
86Khoa học Thể dục Thể thao1859-4662Viện Khoa học Thể dục Thể thao0 – 0,75
87Khoa học và đào tạo Thể dục thể thao0866-8108Trường Đại học Thể dục thể thao TP Hồ Chí Minh0 – 0,5
88Khoa học và đào tạo thể thao2588-1345Trường Đại học Thể dục thể thao Đà Nẵng0 – 0,5 từ 2019
89Sinh lý học Việt Nam1859-2376Hội Sinh lý học Việt Nam0 – 0,5
90Tâm lý học1859-0098Viện Tâm lý học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0 – 0,5
91Y học thực hành1859-1663Bộ Y tế0 – 0,5
92Khoa học giáo dục thể chất và thể thao trường học2615-9767Trường Đại học Sư phạm Thể dục thể thao Hà Nội0 – 0,25 từ 2023 / 0 – 0,5 từ 2024

V. Nhóm các tạp chí trong nước áp dụng cho ngành Du lịch

STTTên tạp chíISSNCơ quan chủ quản / xuất bảnĐiểm
93Du lịch Việt Nam0866-7373Tổng cục Du lịch, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch0 – 0,75
94Khoa học Đại học Hạ Long2815-5521Trường Đại học Hạ Long0 – 0,25 từ 2024
95Khoa học và Công nghệ2615-9015Trường Đại học Nguyễn Tất Thành0 – 0,25 từ 2024
96Khoa học Đại học Khánh Hòa2588-1353Trường Đại học Khánh Hòa0 – 0,25 từ 2025
97Khoa học và Kinh tế phát triển2588-1272Trường Đại học Nam Cần Thơ0 – 0,25 từ 2025
98Nghiên cứu Khoa học và Phát triển2815-570XTrường Đại học Thành Đô0 – 0,25 từ 2025

Ghi chú (*): HĐGS liên ngành xác định cụ thể trong các tạp chí khoa học thuộc: Viện Hàn lâm khoa học, các Viện nghiên cứu chuyên ngành và các trường đại học hàng đầu của Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức.

Nhà xuất bản uy tín theo quy định HĐGSNN

Ngoài danh mục tạp chí cụ thể, HĐGS liên ngành số 24 còn công nhận riêng nhóm "nhà xuất bản uy tín" — công trình xuất bản qua các đơn vị này cũng được xem xét tính điểm.

Nhà xuất bản quốc tế có uy tín: các nhà xuất bản của Viện Hàn lâm khoa học và các trường đại học hàng đầu thuộc Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức.

Nhà xuất bản quốc gia uy tín tại Việt Nam bao gồm: Chính trị quốc gia - Sự thật; Giáo dục; Đại học Quốc gia Hà Nội; Khoa học Xã hội; Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh; Đại học Sư phạm Hà Nội; Thế giới; Văn hóa dân tộc; Sân khấu; Văn học; Âm nhạc; Mỹ thuật; Thể dục Thể thao; Thông tin và Truyền thông.

Đây là danh sách tương đối hẹp so với các ngành khác, nên tác giả cần đối chiếu kỹ tên nhà xuất bản trước khi công bố sách chuyên khảo hoặc giáo trình.

Vì sao tác giả cần tra cứu đúng danh mục tạp chí tính điểm?

Việc gửi bài đến đúng tạp chí trong danh mục ảnh hưởng trực tiếp đến hồ sơ xét chức danh giáo sư, phó giáo sư — một bài đăng ở tạp chí không có tên trong danh mục sẽ không được tính điểm, dù chất lượng học thuật tốt đến đâu.

Khung điểm còn thay đổi theo từng năm: nhiều tạp chí trong nước được nâng khung điểm dần (ví dụ từ 0 – 0,25 lên 0 – 0,5 hoặc 0 – 0,75) khi đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng cao hơn qua các năm 2023, 2024, 2025. Ngược lại, một số tạp chí cũng có thể bị điều chỉnh giảm hoặc ngừng tính điểm, như trường hợp tạp chí Nghiên cứu dân tộc không còn được tính điểm từ tháng 6/2025.

Đối với ban biên tập tạp chí, việc lọt vào danh mục và duy trì, nâng khung điểm phụ thuộc vào việc đáp ứng các tiêu chí học thuật và quy trình biên tập chuẩn quốc tế — tương tự các tiêu chí để tạp chí có thể tham gia vào hệ thống ISI, Scopus. Đây cũng là lý do nhiều tòa soạn tại Việt Nam đầu tư vào hệ thống quản lý tạp chí trực tuyến chuẩn quốc tế để từng bước được đánh chỉ mục trên Google Scholar và các hệ thống trích dẫn lớn hơn.

Câu hỏi thường gặp

Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành VHNT-TDTT 2025 áp dụng cho những ai? Danh mục áp dụng cho ứng viên xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư thuộc 15 chuyên ngành do Hội đồng liên ngành số 24 quản lý, gồm báo chí, viết văn, quản lý văn hóa, âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật, thể thao, du lịch và các ngành liên quan.

Tạp chí không có tên trong danh mục thì bài báo có được tính điểm không? Về nguyên tắc, bài đăng ở tạp chí ngoài danh mục sẽ không được tính điểm công trình khi xét chức danh, trừ trường hợp thuộc nhóm "tạp chí quốc tế khác" được HĐGS liên ngành xem xét riêng theo từng trường hợp cụ thể.

Điểm tối đa một bài báo có thể đạt được là bao nhiêu? Theo danh mục 2025, bài đăng trên tạp chí thuộc nhóm SCI, SCIE, SSCI, A&HCI có Impact Factor từ 2,0 trở lên có thể đạt tối đa 3,0 điểm — mức cao nhất trong toàn bộ khung điểm liên ngành.

Khung điểm tạp chí có thay đổi theo thời gian không? Có. Nhiều tạp chí trong nước được điều chỉnh tăng khung điểm qua các năm 2019, 2020, 2023, 2024, 2025 khi đáp ứng tiêu chuẩn cao hơn; một số tạp chí cũng có thể bị giảm điểm hoặc ngừng tính điểm.

Làm sao để tra cứu nhanh ISSN và điểm của một tạp chí cụ thể? Tác giả có thể tra trực tiếp trong bảng danh mục đầy đủ ở bài viết này, tìm theo tên tạp chí hoặc theo nhóm ngành tương ứng (VHNT, Báo chí, TDTT, Du lịch) để xác định ISSN và khung điểm hiện hành.

Tóm tắt nhanh

  • Danh mục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN (11/7/2025) gồm 98 tạp chí và kỷ yếu thuộc Hội đồng liên ngành số 24 — Văn hóa, Nghệ thuật, Thể dục thể thao.
  • Hội đồng quản lý 15 chuyên ngành, từ báo chí, âm nhạc, sân khấu đến thể thao và du lịch.
  • Điểm cao nhất (0 – 3,0) thuộc nhóm tạp chí SCI, SCIE, SSCI, A&HCI có IF ≥ 2,0.
  • Danh mục chia thành 5 nhóm: áp dụng chung, Văn hóa - Nghệ thuật, Báo chí - Truyền thông, Thể dục thể thao, Du lịch.
  • Khung điểm được điều chỉnh định kỳ theo năm; tác giả cần tra cứu bản cập nhật mới nhất trước khi gửi bài.

Nguồn: Phụ lục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước — Hội đồng Giáo sư liên ngành Văn hóa - Nghệ thuật - Thể dục thể thao. Đội ngũ biên soạn: VOJS, Metis JSC.

Bài viết liên quan

Cập nhật gần nhất:

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Metis.