Skip to content

Danh Mục Tạp Chí Khoa Học Được Tính Điểm HĐGSNN Ngành Triết Học - Chính Trị Học - Xã Hội Học Năm 2025

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Triết học - Chính trị học - Xã hội học năm 2025 là bảng liệt kê chính thức 106 tạp chí và loại hình công bố do Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) liên ngành ban hành, quy định khung điểm công trình khoa học (0 – 3,0 điểm) dùng để xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư năm 2025.

Danh mục được ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025.

Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC

Hội đồng Giáo sư liên ngành Triết học - Chính trị học - Xã hội học gồm những chuyên ngành nào?

Hội đồng Giáo sư liên ngành số 23 quản lý ba nhóm chuyên ngành lớn, mỗi nhóm có danh mục con quy định trong quyết định.

Triết học (Philosophy) gồm: Lịch sử triết học; Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; Chủ nghĩa xã hội khoa học; Logic học; Đạo đức học; Mỹ học; Triết học trong khoa học tự nhiên; Triết học xã hội; Triết học văn hóa; Triết học phương Tây; Triết học phương Đông; Triết học sinh thái; Tôn giáo học.

Xã hội học (Sociology) gồm: Lịch sử và lý thuyết xã hội học; Xã hội học Nông thôn, Đô thị, Văn hóa, Giáo dục, Môi trường, Kinh tế, Dân số, Gia đình và Giới, Khoa học và Công nghệ, Chính trị, Quản lý, Truyền thông đại chúng; Xã hội học chung.

Chính trị học (Political science) gồm: Lịch sử chính trị và tư tưởng chính trị; Chính trị học quốc tế, so sánh; Quan hệ quốc tế; Nhà nước pháp quyền; Chính sách công và quản trị công; Hành chính công; Chính trị phát triển; Chính đảng và xây dựng đảng; Tư tưởng Hồ Chí Minh.

Việc xác định đúng chuyên ngành giúp tác giả tra cứu chính xác mức điểm áp dụng, vì nhiều tạp chí trong danh mục có điểm khác nhau theo từng chuyên ngành con.

Cách tính điểm tạp chí khoa học theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN như thế nào?

Khung điểm được chia theo bốn nhóm công bố khoa học, áp dụng chung cho toàn liên ngành trước khi xét đến danh mục 106 tạp chí trong nước cụ thể.

Nhóm tạp chí quốc tế thuộc Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín như Web of Science (SCI, SCIE, SSCI, A&HCI, ESCI) hoặc Scopus được tính 0 – 2,0 điểm; nếu có hệ số ảnh hưởng hoặc chỉ số trích dẫn vượt trội, điểm có thể lên tới 0 – 3,0.

Tạp chí quốc tế khác không thuộc WoS/Scopus được tính 0 – 1,0 điểm (có bản online) hoặc 0 – 0,75 điểm (không có bản online), do Hội đồng liên ngành quyết định cụ thể từng trường hợp.

Báo cáo khoa học đăng toàn văn tại hội nghị quốc tế bằng tiếng Anh, có phản biện và mã ISBN được tính 0 – 1,0 điểm. Báo cáo tại hội nghị khoa học quốc gia, có phản biện và ISBN (bắt buộc từ năm 2017), được tính 0 – 0,5 điểm. Muốn hiểu rõ hơn cơ chế xếp hạng tạp chí quốc tế, tác giả có thể tham khảo bài viết về Scopus, ISI và Impact Factor là gì?

Danh sách đầy đủ 106 tạp chí trong nước được tính điểm năm 2025

Bảng dưới đây liệt kê nguyên trạng toàn bộ 106 mục trong danh mục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, bao gồm 4 nhóm công bố tổng quát (mục 1–4) và 102 tạp chí/kỷ yếu cụ thể (mục 5–106), gồm STT, ISSN, cơ quan chủ quản và khung điểm qua từng năm.

STTTên tạp chíISSNCơ quan chủ quảnĐiểm
1Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tếThuộc WoS (SCI, SCIE, SSCI, A&HCI, ESCI); Danh mục Scopus0–2,0; có hệ số ảnh hưởng/trích dẫn vượt trội: 0–3,0
2Các tạp chí khoa học quốc tế khác (không thuộc WoS, Scopus)Do HĐGS liên ngành quyết định cụ thể0–1,0 (Online); 0–0,75 (No online)
3Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế viết bằng tiếng AnhĐăng toàn văn kỷ yếu (Proceedings), có phản biện, có ISBN0–1,0
4Báo cáo khoa học tại Hội nghị khoa học quốc giaĐăng toàn văn kỷ yếu, có phản biện, từ 2017 phải có ISBN0–0,5
5Châu Mỹ ngày nay2354-0745 (0868-3654)Viện Nghiên cứu Châu Mỹ, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,75 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
6Chính sách và Quản lý Khoa học và Công nghệ1859-3801Viện Chiến lược và Chính sách KH&CN, Bộ KH&CN0–0,5 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
7Chủ nghĩa xã hội – Lý luận và thực tiễn2615-9473Viện Chủ nghĩa XHKH, Học viện Chính trị Quốc gia HCM0–0,25 từ 2020; 0–0,5 từ 2022; 0–0,75 từ 2024
8Cộng sản2734-9063; e-2734-9071Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam0–1,0
9Công tác Tôn giáo1859-1760Ban Tôn giáo Chính phủ0–0,25 (tính đến tháng 12/2024)
10Dân chủ và Pháp luật9866-7535Bộ Tư pháp0–0,25; từ 2025: 0–0,5 (CTH), 0–0,25 (Triết học, XHH)
11Dân tộc học0866-7632Viện Dân tộc học, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,5 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
12Đối ngoại1859-2899Ban Đối ngoại Trung ương0–0,5 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
13Giáo dục (tiếng Việt và tiếng Anh)2354-0753-V; 2588-1477-E; e-2815-5572 (1859-2937)Bộ Giáo dục và Đào tạo0–0,25; 0–0,5 từ 2021
14Giáo dục lý luận0868-3492Học viện Chính trị Khu vực I, HV Chính trị Quốc gia HCM0–0,5; 0–0,75 từ 2024
15Giáo dục Lý luận Chính trị quân sự1859-056xHọc viện Chính trị, Bộ Quốc phòng0–0,5; 0–0,75 từ 2023
16Khoa học: Nghiên cứu Chính sách và Quản lý2615-9295; e-2588-1116 (0866-8612)Đại học Quốc gia Hà Nội0–0,50; 0–0,75 từ 2022
17Khoa học: Nghiên cứu Giáo dục2615-9325; e-2588-1159 (0866-8612)Đại học Quốc gia Hà Nội0–0,50; 0–0,75 từ 2022
18Khoa họcp-2734-9349; e-2734-9616Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh0–0,50; 0–0,75 từ 2024
19Ho Chi Minh City Open University Journal of Science – Social Sciences2734-9357-E; e-2734-9624Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh0–0,25 từ 2022 (LV Xã hội học); 0–0,5 từ 2023; 0–0,75 từ 2024
20Khoa học1859-3208Trường Đại học Sài Gòn0–0,50
21Khoa học2525-2429Trường Đại học Văn Lang0–0,25 từ 2019; 0–0,5 từ 2022; 0–0,75 từ 2024
22Khoa học Chính trị1859-0187Học viện Chính trị Khu vực II, HV Chính trị Quốc gia HCM0–0,50; 0–0,75 từ 2024 (LV Triết, Chính trị học)
23Khoa học Đại học Đà Lạt0866-787XTrường Đại học Đà Lạt0–0,25 từ 2019; 0–0,75 từ 2023
24Khoa học ĐH Huế: Khoa học xã hội và nhân văn2588-1213; e-2615-9724Đại học Huế0–0,25; 0–0,5 từ 2023
25Khoa học Giáo dục Việt Nam (Tên cũ: Khoa học Giáo dục)2615-8957-V; 2615-8965-E (0868-3662)Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam0–0,25; 0–0,5 từ 2023; 0–0,75 (XH học); 0–0,5 (Triết học, Chính trị học) từ 2025
26Khoa học Học viện Phụ nữ Việt Nam2615-9007Học viện Phụ nữ Việt Nam0–0,25 từ 2020; 0–0,5 từ 2022; 0–0,75 từ 2024
27Khoa học Nội vụ (nhập với Tổ chức Quản lý nhà nước)2354-1113Trường Đại học Nội vụ Hà Nội0–0,5 từ 2017 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
28Khoa học Quốc tế AGU (bao gồm cả Khoa học)0866-8086Trường Đại học An Giang, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh0–0,25 từ 2017; 0–0,5 từ 2023
29Khoa học và Công nghệ1859-1531Đại học Đà Nẵng0–0,25; 0–0,50 từ 2017; 0–0,75 từ 2023
30Khoa học và Công nghệ Việt Nam – Bản B1859-4794Bộ Khoa học và Công nghệ0–0,25 từ 2017; 0–0,5 từ 2019; 0–0,75 từ 2023
31Khoa học Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh (bản in: 1859-0136; bản điện tử: e-3030-4067)1859-0136; e-3030-4067Viện KHXH vùng Nam Bộ, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,50; 0–0,75 từ 2020 (bản in); 0–0,5 từ 2025 (bản điện tử)
32Khoa học Xã hội miền Trung1859-2635Viện KHXH vùng Trung Bộ, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,25 từ 2020; 0–0,5 từ 2022 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
33Khoa học Xã hội Tây Nguyên1859-4042Viện KHXH vùng Tây Nguyên, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,25 từ 2020 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
34Khoa học Xã hội và Nhân văn2354-1172; 3093-317X; 3093-3889; 3093-3900Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG Hà Nội0–0,75 từ 2017; 0–1,0 từ 2024
35Khoa học Xã hội Việt Nam / Vietnam Social Sciences (tiếng Việt và tiếng Anh)1605-2811-V; 1013-4328-EViện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam0–0,75; 0–1,0 từ 2019
36Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục1859-4603Trường ĐH Sư phạm, Đại học Đà Nẵng0–0,25 từ 2021 (tính đến tháng 12/2024)
37Khoa học: Khoa học Xã hội2354-1067 (0868-3719)Trường Đại học Sư phạm Hà Nội0–0,25
38Khoa học: Khoa học Xã hội và Nhân văn1859-3100Trường ĐH Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh0–0,25 (tính đến tháng 12/2024)
39Lao động và Công đoàn0866-7578Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam0–0,25
40Lịch sử Đảngp-2815-6382; e-2815-6013; 2815-6390-E (3936-8477)Viện Lịch sử Đảng, HV Chính trị Quốc gia HCM0–0,50; từ 2024: 0–0,75 (Triết, Chính trị học); 0–0,5 (Xã hội học); 0–0,5 (bản Tiếng Anh)
41Lịch sử quân sự2588-1310 (0868-7683)Viện Chiến lược và Lịch sử quốc phòng Việt Nam, Bộ Quốc phòng (từ 4/2025; trước đó qua các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng)0–0,25
42Lý luận chính trị (kể cả Nghiên cứu lý luận)p-2525-2585; e-2525-2607; 2525-2593-E (0868-2771)Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0–1,0
43Lý luận chính trị Công an nhân dân2354-1393Học viện Chính trị Công an nhân dân0–0,25 từ 2020
44Lý luận chính trị và truyền thông (tính cả Báo chí và Tuyên truyền)1859-1485Học viện Báo chí và Tuyên truyền, HV Chính trị Quốc gia HCM0–0,5; 0–0,75 từ 2020 (bản in TV); 0–0,5 từ 2024 (bản in TA, bản điện tử TV/TA); 0–0,75 từ 2025 (bản in và điện tử TV/TA)
45Nghiên cứu Địa lý nhân văn2354-0648Viện Địa lý nhân văn, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,25 từ 2021
46Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á (cũ: Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á)0886-7314Viện Nghiên cứu Ấn Độ và Tây Nam Á, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,5 từ 2017 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
47Nghiên cứu Châu Âu0868-3581Viện Nghiên cứu Châu Âu, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,75 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
48Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông1859-0519Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,25 từ 2019 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
49Nghiên cứu Con người0328-1557Viện Nghiên cứu Con người, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,75; 0–1,0 (Triết học, Xã hội học); 0–0,75 (Chính trị học) từ 2025
50Nghiên cứu dân tộc0886-773XHọc viện Dân tộc0–0,25 từ 2017; 0–0,5 từ 2020; 0–0,75 từ 2024; 0 từ tháng 6/2025
51Nghiên cứu Đông Bắc Á (tính cả Nghiên cứu Nhật Bản)2354-077X (0868-3646)Viện Nghiên cứu Đông Bắc Á, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,5 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
52Nghiên cứu Đông Nam Á0868-2739Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,75 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
53Nghiên cứu Gia đình và Giới (tiếng Việt và tiếng Anh)1859-1361-V; 1859-1329-EViện Nghiên cứu Gia đình và Giới, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,50; 0–0,75 từ 2019; 0–0,5 từ 2021; 0–0,75 từ 2022
54Nghiên cứu Hồ Chí Minh2525-2550Viện Hồ Chí Minh và các lãnh tụ của Đảng, HV Chính trị Quốc gia HCM0–0,25 từ 2019; 0–0,5 từ 2022; 0–0,75 từ 2023
55Nghiên cứu Lịch sử0866-7497Viện Sử học, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,5
56Nghiên cứu Quốc tế (tiếng Việt và tiếng Anh)1859-0608Học viện Ngoại giao0–0,75 (tính đến tháng 12/2024)
57Nghiên cứu Tôn giáo1859-0403Viện Nghiên cứu Tôn giáo, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,75 (tính đến tháng 6/2025)
58Nghiên cứu Trung Quốc0868-3670Viện Nghiên cứu Trung Quốc, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,5; 0–0,75 từ 2021
59Nghiên cứu văn hóa Việt Nam (cũ: Văn hoá dân gian)3030-4121 (0866-7284)Viện Nghiên cứu Văn hóa, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,25
60Nhà nước và Pháp luật1021-0547 (0866-7446)Viện Nhà nước và Pháp luật, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,5 (tính đến tháng 12/2024)
61Nhân lực khoa học xã hội0866-756XHọc viện Khoa học Xã hội, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,25; 0–0,5 từ 2017; 0–0,75 từ 2020
62Những vấn đề Kinh tế và Chính trị thế giới0868-2984Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,25 từ 2021; 0–0,5 từ 2024 (Chính trị học, Xã hội học); 0–0,75 (Chính trị học); 0–0,5 (Triết học, Xã hội học) từ 2025
63Nội chính0866-7934Ban Nội chính Trung ương0–0,5 từ 2017 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
64Phát triển bền vững vùng2354-0729Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững vùng, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,25 từ 2017; 0–0,5 từ 2019; 0–0,75 từ 2024
65Phát triển Nhân lực1859-2732Học viện Cán bộ TP. Hồ Chí Minh0–0,25 từ 2021; 0–0,5 từ 2024
66Quan hệ Quốc phòng1859-3739Viện Quan hệ quốc tế về quốc phòng, Bộ Quốc phòng0–0,25 từ 2019
67Quản lý nhà nước – State Management Review2354-0761; e-2815-5831; 2815-6021-EHọc viện Hành chính và Quản trị công0–0,50; 0–0,75 từ 2022 (Triết học, Chính trị học)
68Quốc phòng toàn dân0866-7527Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam0–0,50
69Sinh hoạt lý luận0868-3247Học viện Chính trị Khu vực III, HV Chính trị Quốc gia HCM0–0,50; 0–0,75 từ 2023
70Thông tin Khoa học Chính trị2354-1474Học viện Chính trị Khu vực IV, HV Chính trị Quốc gia HCM0–0,25 từ 2021; 0–0,5 từ 2023; 0–0,75 từ 2024
71Thông tin Khoa học Lý luận chính trị2354-1040Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh0–0,25 từ 2019; 0–0,5 từ 2022 (Triết, Chính trị học); 0–0,75 từ 2024 (Triết, Chính trị học)
72Thông tin Khoa học xã hội0866-8647Viện Thông tin KHXH, Viện HL KHXH Việt Nam0–0,50; 0–0,75 từ 2020
73Tổ chức nhà nước2588-137X (0868-7683)Bộ Nội vụ0–0,50; 0–0,75 từ 2022 (Chính trị học); 0–0,75 từ 2024 (tạp chí in); 0–0,5 từ 2024 (tạp chí điện tử)
74Triết học (tiếng Việt và tiếng Anh)1011-9833 (0866-7632)Viện Triết học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0–1,0
75Tuyên giáo (tính cả Khoa giáo, Tư tưởng văn hóa; Công tác tư tưởng lý luận)1859-2295Ban Tuyên giáo Trung ương0–0,5 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
76Văn hóa nghệ thuật0866-8655Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch0–0,50
77Xã hội học Việt Nam / Vietnam Journal of Sociology (tên cũ: Xã hội học / Sociology)2615-9163 (0866-7659); 2615-9171-E (0866-7659)Viện Xã hội học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0–1,0 (tính đến số xuất bản cuối cùng)
78Xây dựng Đảng1859-0829; e-1859-1019 (0886-8442)Ban Tổ chức Trung ương0–0,25 (tính đến tháng 12/2024)
79Thanh niên2734-9039Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh0–0,25 từ 2021; 0–0,5 từ 2023; 0–0,75 (Chính trị học); 0–0,5 (Triết học, Xã hội học) từ 2025
80Nguồn nhân lực và An sinh xã hội2815-5610Trường Đại học Lao động Xã hội0–0,25 từ 2022; 0–0,5 từ 2024
81Chính trị và Phát triển1859-2457Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Sự thật0–0,25 từ 2022; 0–0,5 từ 2024; 0–0,75 (Chính trị học); 0–0,5 (Triết học, Xã hội học) từ 2025
82Khoa học2354-1431Trường Đại học Tân Trào0–0,25 từ 2022
83Khoa học và Công nghệ (Bản D) / VMOST Journal of Social Sciences and Humanities2734-9748; 2815-6471Bộ Khoa học và Công nghệ0–0,25 từ 2022; 0–0,5 từ 2024; 0–0,75 (Chính trị học, Xã hội học); 0–0,5 (Triết học) từ 2025
84Nghiên cứu khoa học1859-4190Trường Đại học Sao Đỏ0–0,25 từ 2022
85Nghiên cứu Triết học2734-990XHội Triết học0–0,25 từ 2022; 0–0,75 từ 2023; 0–1,0 (Triết học); 0–0,75 (Chính trị học, Xã hội học) từ 2025
86Can Tho University Journal of Sciencee-ISSN 2815-5599Trường Đại học Cần Thơ0–0,25 từ 2023
87Khoa học Đại học Đồng Tháp0866-7675; e-2815-567XTrường Đại học Đồng Tháp0–0,25 từ 2023; 0–0,5 từ 2025
88Khoa học Đại học Thủ Dầu Một859-4433Trường Đại học Thủ Dầu Một0–0,25 từ 2023
89Khoa học: Khoa học Xã hội và Nhân văn2815-5653; 1859-2325Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 20–0,25 từ 2023
90Khoa học Trường Đại học Vinh1859-2228Trường Đại học Vinh0–0,25 từ 2023
91Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân1959-4905Trường Đại học Duy Tân0–0,25 từ 2023
92Tâm lý học1859-0098Viện Tâm lý học, Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam0–0,25 từ 2023
93Pháp luật về Quyền con người2615-899X; 3030-458X; 3030-4539; 3030-4938Viện Quyền con người, Học viện Chính trị Quốc gia HCM0–0,25 từ 2024 (Chính trị học); từ 2025: 0–0,5 (bản in tiếng Việt, tiếng Anh); 0–0,25 (bản điện tử)
94Nghiên cứu Khoa học và Phát triển2815-570XTrường Đại học Thành Đô0–0,25 từ 2024
95Truyền thống và Phát triển1859-4913Viện Nghiên cứu Truyền thống và Phát triển, Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam0–0,25 từ 2024
96Giáo chức Việt Nam (bản in)1859-2902Hội Cựu Giáo chức Việt Nam0–0,25 từ 2025
97Khoa học2354-1512Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội0–0,25 từ 2025 (Xã hội học)
98Khoa học và Công nghệ2354-0850Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế0–0,25 từ 2025
99Khoa học – Đại học Đồng Nai2354-1482Trường Đại học Đồng Nai0–0,25 từ 2025
100Khoa học Hạ Long1815-5521Trường Đại học Hạ Long0–0,25 từ 2025
101Lãnh đạo và Chính sách2815-6498Viện Lãnh đạo học và Hành chính công, Học viện Chính trị Quốc gia HCM0–0,5 từ 2025
102Nghiên cứu Văn hóa và Phát triển1815-5963Viện Văn hóa và Phát triển, Học viện Chính trị Quốc gia HCM0–0,5 từ 2025 (Chính trị học)
103Nhân quyền Việt Nam1859-4743Cục Đối ngoại, Bộ Công an0–0,25 từ 2025 (Chính trị học)
104Phát triển khoa học và Công nghệ2588-1043Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh0–0,25 từ 2025 (CTH, XHH)
105Triết học và Đời sống2734-9470Viện Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia HCM0–0,5 từ 2025
106Tổ chức nhà nước và Lao động Kỳ 1 (Khoa học)p-3093-3129; e-3093-3773Bộ Nội vụ0–0,75 (tạp chí in); 0–0,5 (tạp chí điện tử), từ tháng 4/2025

Ghi chú của Hội đồng: Nhà xuất bản uy tín sẽ được Hội đồng xem xét theo từng trường hợp cụ thể. Tác giả chính được xác định là tác giả thứ nhất hoặc tác giả liên hệ duy nhất của công trình.

Những điểm mới đáng chú ý trong danh mục 2025 là gì?

So với các năm trước, danh mục 2025 cho thấy ba xu hướng rõ rệt. Thứ nhất, nhiều tạp chí lâu năm được nâng điểm theo lộ trình, ví dụ Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG Hà Nội) tăng từ 0–0,75 lên 0–1,0 từ 2024.

Thứ hai, danh mục bổ sung khoảng hơn mười tạp chí mới lần đầu được tính điểm từ 2025, chủ yếu từ các trường đại học địa phương và các viện thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (mục 96–106).

Thứ ba, một số tạp chí bắt đầu tách điểm riêng theo từng chuyên ngành con (Triết học, Chính trị học, Xã hội học) thay vì áp dụng một mức điểm chung, đòi hỏi tác giả tra cứu kỹ trước khi nộp bài. Đáng chú ý, tạp chí Nghiên cứu dân tộc bị đưa về 0 điểm từ tháng 6/2025.

Tác giả cần lưu ý gì khi gửi bài để được tính điểm?

Tác giả nên kiểm tra đúng mã ISSN của ấn bản (bản in hay bản điện tử) vì hai phiên bản của cùng một tạp chí đôi khi có mức điểm khác nhau, như trường hợp Tổ chức nhà nước và Lao động Kỳ 1.

Cần xác nhận vai trò tác giả chính (tác giả thứ nhất hoặc tác giả liên hệ duy nhất) theo đúng quy định của Hội đồng để bài báo được công nhận điểm khi xét hồ sơ giáo sư, phó giáo sư.

Với tạp chí quốc tế ngoài danh mục cố định, tác giả nên tra cứu tình trạng chỉ mục trên Google Scholar là gì? Cách đánh chỉ mục bài báo và các CSDL trích dẫn để ước lượng khung điểm khả dĩ trước khi gửi bài.

Ban biên tập tạp chí muốn được xem xét vào danh mục năm sau có thể tham khảo các tiêu chí để tạp chí khoa học tham gia vào ISI/Scopus nhằm chuẩn hóa quy trình xuất bản, phản biện và chỉ số ISSN.

Câu hỏi thường gặp

Danh mục tạp chí HĐGSNN 2025 ngành Triết-CTH-XHH áp dụng từ khi nào? Danh mục được ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 và được Hội đồng Giáo sư Nhà nước sử dụng để xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư trong đợt xét năm 2025.

Tạp chí nào trong danh mục có điểm cao nhất? Trong nhóm tạp chí trong nước, các tạp chí như Triết học, Cộng sản, Lý luận chính trịXã hội học Việt Nam đạt mức 0–1,0 điểm; nhóm tạp chí quốc tế thuộc WoS/Scopus có hệ số ảnh hưởng vượt trội có thể đạt tới 0–3,0 điểm.

Làm sao biết một tạp chí quốc tế có thuộc Scopus hay Web of Science không? Tác giả có thể tra cứu trực tiếp trên nền tảng Scopus hoặc Web of Science, hoặc tham khảo bài viết về Citation Index để hiểu cách các hệ thống này phân loại và xếp hạng tạp chí khoa học.

Báo cáo tại hội nghị khoa học quốc tế có được tính điểm như tạp chí không? Có. Báo cáo đăng toàn văn trong kỷ yếu hội nghị quốc tế bằng tiếng Anh, có phản biện và mã ISBN được tính tối đa 0–1,0 điểm, thấp hơn một chút so với báo cáo tại hội nghị quốc gia (0–0,5 điểm).

VOJS có hỗ trợ tạp chí xây dựng hồ sơ để vào danh mục tính điểm không? VOJS là nền tảng quản lý tạp chí khoa học giúp chuẩn hóa quy trình biên tập, phản biện và cấp mã ISSN điện tử — các yếu tố thường được Hội đồng xem xét khi đánh giá tạp chí. Tòa soạn quan tâm có thể liên hệ triển khai để được tư vấn cụ thể.

Tóm tắt

  • Danh mục tính điểm HĐGSNN 2025 ngành Triết học - Chính trị học - Xã hội học ban hành kèm Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN, ngày 11/7/2025, gồm 106 mục (4 nhóm công bố tổng quát + 102 tạp chí/kỷ yếu cụ thể).
  • Tạp chí quốc tế thuộc WoS/Scopus: 0–2,0 điểm, có thể tới 0–3,0 nếu ảnh hưởng vượt trội; tạp chí quốc tế khác: 0–1,0 hoặc 0–0,75.
  • Nhiều tạp chí trong nước được nâng điểm theo lộ trình hằng năm; một số tạp chí mới được bổ sung từ 2025, một số bị điều chỉnh giảm.
  • Tác giả cần tra đúng ISSN theo ấn bản và xác định đúng vai trò tác giả chính khi nộp hồ sơ.

Chú thích nguồn / Đội ngũ biên soạn

Bài viết được biên soạn dựa trên Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, phê duyệt danh mục tạp chí khoa học được tính điểm năm 2025 (bản gốc: hdgsnn.gov.vn).

Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC.

Bài viết liên quan

Cập nhật gần nhất:

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Metis.