Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Thủy lợi 2025
Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN ngành Thủy lợi 2025 là bảng liệt kê chính thức các tạp chí khoa học, kỷ yếu hội nghị và tuyển tập nghiên cứu được Hội đồng Giáo sư ngành Thủy lợi công nhận đủ điều kiện quy đổi điểm công trình khoa học. Đây là căn cứ bắt buộc để nhà nghiên cứu, giảng viên chọn nơi công bố phù hợp khi xét công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư.
Cập nhật: tháng 7/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC
Danh mục tạp chí tính điểm ngành Thủy lợi 2025 áp dụng cho ai?
Danh mục này ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN), dành riêng cho Hội đồng Giáo sư ngành Thủy lợi.
Phạm vi áp dụng trải rộng trên 11 chuyên ngành hẹp: xây dựng công trình thủy lợi – thủy điện; thủy văn – thủy lực; thủy lợi cải tạo đất; kỹ thuật và quản lý tài nguyên nước; cấp thoát nước; kỹ thuật và quản lý môi trường; cơ khí thủy lợi; kinh tế thủy lợi; kỹ thuật và quản lý vùng ven bờ biển; địa chất thủy văn và địa kỹ thuật; phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.
Ứng viên đăng ký xét chức danh giáo sư, phó giáo sư ngành Thủy lợi cần đối chiếu công trình đã công bố với danh mục này để xác định mức điểm được công nhận. Ban biên tập các tạp chí trong danh mục cũng cần nắm rõ vị trí xếp hạng của ấn phẩm mình để tư vấn chính xác cho tác giả. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích khi tìm hiểu thêm về Citation Index và các hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn uy tín nói chung.
Cách phân loại và khung điểm quy đổi hoạt động ra sao?
Khung điểm quy đổi được chia theo nhóm nguồn công bố, không tính đồng đều cho mọi loại hình. Tạp chí thuộc hệ thống Web of Science (SCI, SCIE, SSCI, A&HCI) ở mức Q1–Q3 được quy đổi điểm cao nhất; nhóm Q4 và Scopus xếp thấp hơn một bậc.
Theo phụ lục kèm Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN (11/7/2025), bài báo đăng trên tạp chí WoS (SCI, SCIE, SSCI, A&HCI) mức Q1–Q3 được tính từ 0 đến 2,0 điểm; mức Q4 và Scopus được tính từ 0 đến 1,5 điểm.
Các tạp chí khoa học quốc tế khác không thuộc WoS/Scopus do chính Hội đồng Giáo sư ngành xem xét từng trường hợp cụ thể, tối đa 1,0 điểm nếu có bản online, hoặc 0,75 điểm nếu không có bản online. Báo cáo khoa học tại hội nghị quốc tế có phản biện và chỉ số ISBN được tính tối đa 0,75 điểm; hội nghị khoa học quốc gia tối đa 0,5 điểm, và từ năm 2017 bắt buộc phải có ISBN mới được công nhận.
Phần lớn tạp chí trong nước ngành Thủy lợi (bản C, bản B, các tạp chí đại học vùng...) được xếp khung điểm 0–1,0 hoặc thấp hơn, tùy theo uy tín học thuật và việc có tham gia hệ thống ACI, Scopus hay không. Tìm hiểu thêm cách phân biệt các chỉ số này tại bài viết Scopus, ISI và Impact Factor là gì?
Danh mục đầy đủ 59 tạp chí, kỷ yếu ngành Thủy lợi được tính điểm 2025
Bảng dưới đây liệt kê nguyên văn toàn bộ 59 tạp chí, kỷ yếu và tuyển tập thuộc danh mục tính điểm ngành Thủy lợi năm 2025, giữ đúng cấu trúc gốc theo phụ lục kèm Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN.
| TT | Tên tạp chí | Chỉ số ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế | — | Tạp chí | WoS (SCI, SCIE, SSCI, A&HCI): Q1, Q2, Q3 | 0 – 2,0 |
| 1 | (tiếp) | — | Tạp chí | WoS (SCI, SCIE, SSCI, A&HCI) mức Q4 và Scopus | 0 – 1,5 |
| 2 | Các tạp chí khoa học quốc tế khác | — | Tạp chí | Do HĐGS ngành quyết định từng trường hợp cụ thể | 0 – 1,0 Online / 0 – 0,75 Không online |
| 3 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN | 0 – 0,75 |
| 4 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc gia | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, từ năm 2017 phải có chỉ số ISBN | 0 – 0,5 |
| 5 | Viet Nam Journal of Science, Technology and Engineering (bản C) | 2525-2461; e-2615-9937 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 1,25 từ 2019; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 6 | Khoa học Đất – Vietnam Soil Science | 2525-2216 (0868-3743) | Tạp chí | Hội Khoa học Đất Việt Nam | 0 – 1,0; 0 từ 2023; 0 – 0,5 từ 2025 |
| 7 | Tài nguyên nước – Water Resources Journal | 1859-3771 | Tạp chí | Hội Thủy lợi Việt Nam | 0 – 0,75; 0 từ 2024; 0 – 0,5 từ 2025 |
| 8 | Địa chất - Journal of Geology | 0866-7381-V; 1859-0659-E | Tạp chí | Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường | 0 – 1,0; 0 từ 2022 |
| 9 | Các Khoa học Trái đất và Môi trường (Tên cũ: Khoa học - Khoa học tự nhiên) - VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences | 2615-9279; e-2588-1094 | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 1,0 |
| 10 | Khoa học Tự nhiên và Công nghệ - Natural Sciences and Technology | 2615-9317; e-2588-1140 | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0 – 1,0 |
| 11 | Khoa học và Công nghệ biển - Vietnam Journal of Marine Science and Technology | 1859-3097 | Tạp chí | Viện Tài nguyên và Môi trường Biển, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam | 0 – 1,0 |
| 12 | Khí tượng Thủy văn - Vietnam Journal of Hydrometeorology | 2525-2208 (0866-8744) | Tạp chí | Cục Khí tượng thủy văn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 0 – 1,0 |
| 13 | Nông nghiệp và Môi trường (Tên cũ: KHKT Nông nghiệp; Kinh tế Nông nghiệp; Nông nghiệp và CN thực phẩm; Thủy lợi; Thủy sản) | 3093-3382 (1859-4581; 0866-7020) | Tạp chí | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 0 – 1,0 |
| 14 | Viet Nam Journal of Mechanics (Tên cũ: Cơ học) | 0866-7136 | Tạp chí ACI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 1,0; 0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 15 | Khoa học Công nghệ Xây dựng | 1859-1566 | Tạp chí | Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng, Bộ Xây dựng | 0 – 1,0 |
| 16 | KH Kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường - Journal of Water Resources & Environmental Engineering (Tên cũ: Khoa học) | 1859-3941 | Tạp chí | Trường Đại học Thủy lợi | 0 – 1,0 |
| 17 | Vietnam Journal of Science and Technology (Cũ: Khoa học và Công nghệ) | 2525-2518; e-2815-5874 (0866-708X) | Tạp chí ACI, Scopus | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 1,0; 0 – 1,25 từ 2022; 0 – 1,5 từ 2024 |
| 18 | Địa kỹ thuật - Geotechnical Journal | 0868-279X | Tạp chí | Viện Địa kỹ thuật, Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam | 0 – 1,0; 0 – 0,75 từ 2022 |
| 19 | Khoa học và Công nghệ Thủy lợi (Cũ: Khoa học Thủy lợi) - Journal of Water Resources Sciences and Technology | 1859-4255 | Tạp chí | Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam | 0 – 1,0 |
| 20 | Phát triển Khoa học và Công nghệ: Kỹ thuật và Công nghệ | 2615-9872 | Tạp chí | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2022 |
| 21 | Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học Trái Đất và Môi trường | 2588-1078 | Tạp chí | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2022 |
| 22 | Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học tự nhiên | 2588-106X | Tạp chí | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2022 |
| 23 | Các Khoa học về Trái đất - Vietnam Journal of Earth Sciences | 0886-7187; e-2615-9783 | Tạp chí ACI, Scopus | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0 – 1,0; 0 – 1,5 từ 2022 |
| 24 | Người xây dựng | 0866-8531 | Tạp chí | Tổng Hội Xây dựng Việt Nam | 0 – 0,75 |
| 25 | Khoa học & Công nghệ Việt Nam (bản B) | p-1859-4794; e-2615-9929 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,75; 0 – 1,0 từ 2019 |
| 26 | Dầu khí | 2615-9902 (0866-8531) | Tạp chí | Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Cũ: Tổng cục dầu khí) | 0 – 0,5; 0 từ 2025 |
| 27 | Khoa học và Công nghệ - Journal of Science and Technology | 1859-1531 | Tạp chí | Đại học Đà Nẵng | 0 – 0,5; 0 – 1,0 từ 2022 |
| 28 | Khoa học-Công nghệ Hàng hải - Journal of Marine Science and Technology | 1859-316X | Tạp chí | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2022 |
| 29 | Khoa học Giao thông vận tải | 1859-2724; e-2615-9554 | Tạp chí ACI | Trường Đại học Giao thông vận tải | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 30 | Nông Nghiệp và Phát triển - Journal of Agriculture and Development | 2615-9511-V; p-2615-9503-E; e-2615-949X | Tạp chí | Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2022 |
| 31 | Khoa học Nông nghiệp Việt Nam - Vietnam Journal of Agricultural Sciences (Khoa học và Phát triển, Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1859-0004-V; 2588-1299-E | Tạp chí | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2022 |
| 32 | Khoa học và Công nghệ: Kỹ thuật và Công nghệ cho Phát triển bền vững (Engineering and Technology for Sustainable Development) | 2734-9381 | Tạp chí | Đại học Bách khoa Hà Nội | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2022 |
| 33 | Khoa học và Công nghệ: Hệ thống và Thiết bị thông minh (Smart System and Devices) | 2734-9373 | Tạp chí | Đại học Bách khoa Hà Nội | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2022 |
| 34 | Kinh tế sinh thái | 1859-2317 | Tạp chí | Viện Kinh tế sinh thái, Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam | 0 – 0,5; 0 từ 2022 |
| 35 | Kết cấu và Công nghệ xây dựng | 1859-3194 | Tạp chí | Hội Kết cấu và công nghệ xây dựng Việt Nam | 0 – 0,5; 0 từ 2024 |
| 36 | Tuyển tập công trình Cơ học thủy khí (xuất bản có chỉ số ISBN) | — | Tuyển tập | Hội Cơ Thủy khí, Hội Cơ học Việt Nam | 0 – 0,5 |
| 37 | Tuyển tập kết quả nghiên cứu KH&CN | 0866-7292 | Tuyển tập | Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam | 0 – 0,5 |
| 38 | Tuyển tập hội nghị thường niên | 978-604-82-0066-4 | Tuyển tập | Trường Đại học Thủy lợi | 0 – 0,5 |
| 39 | Khoa học Công nghệ xây dựng | p-2615-9058; e-2734-9489 | Tạp chí | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | 0 – 0,5; 0 – 0,75 từ 2022 |
| 40 | Khoa học tài nguyên và môi trường - Journal of Science on Natural Resources and Environment | 0866-7608 | Tạp chí | Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội | 0 – 0,5 từ 2016; 0 – 0,75 từ 2024 |
| 41 | Khoa học Biến đổi khí hậu - Journal of Climate Change Science | 2525-2496 | Tạp chí | Viện KH Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu | 0 – 0,5 từ 2019; 0 – 0,75 từ 2022 |
| 42 | Khoa học & Công nghệ Việt Nam (Bản A) (Tên cũ: Hoạt động Khoa học) | p-1859-4794; e-2615-9759 (0866-7152) | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,25 từ 2013; 0 – 0,5 từ 2020 |
| 43 | Môi trường | 2615-9600-V; 2615-9597-E (1859-042X) | Tạp chí | Viện Chiến lược Chính sách Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 0 – 0,25 từ 2019; 0 – 0,5 từ 2025 |
| 44 | Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên | 1859-1388; e-2615-9678 | Tạp chí | Đại học Huế | 0 – 0,5 từ 2020; 0 – 0,75 từ 2022 |
| 45 | Khoa học Đại học Huế: Kỹ thuật và Công nghệ | 2588-1175; e-2615-9732 | Tạp chí | Đại học Huế | 0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2022 |
| 46 | Khoa học Đại học Huế: KH Trái đất và Môi trường | 2588-1183; e-2615-9694 | Tạp chí | Đại học Huế | 0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2022 |
| 47 | Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn | 2588-1191; e-2615-9708 | Tạp chí | Đại học Huế | 0 – 0,25 từ 2020; 0 – 0,5 từ 2022 |
| 48 | Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất, Journal of Mining and Earth Sciences | 1859-1469 | Tạp chí | Trường Đại học Mỏ - Địa chất | 0 – 0,5 từ 2020; 0 – 0,75 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2025 |
| 49 | Khoa học Trường ĐH Vinh | 1859-2228 | Tạp chí | Trường Đại học Vinh | 0 – 0,25 từ 2022 |
| 50 | Science Journal of Transportation | 2410-9088 | Tạp chí | Trường Đại học Giao thông vận tải | 0 – 0,25 từ 2022 |
| 51 | Vật liệu và Xây dựng - Journal of Materials and Construction | 1859-381X-V; 2734-9438-E | Tạp chí | Viện Vật liệu Xây dựng, Bộ Xây dựng | 0 – 0,5 từ 2022; 0 – 0,75 từ 2024 |
| 52 | Khoa học Trường Đại học Cần Thơ | 1859-2333; e-2815-5599 | Tạp chí | Trường Đại học Cần Thơ | 0 – 0,25 từ 2022; 0 – 0,5 từ 2024 |
| 53 | CTU Journal of Innovation and Sustainable Development (Cũ: Can Tho University Journal of Science) | 2588-1418; 2615-9422; e-2815-560 | Tạp chí ACI | Trường Đại học Cần Thơ | 0 – 0,5 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 54 | Journal of Science and Technology in Civil Engineering (STCE Journal) | p-1859-2996; e-2734-9268 | Tạp chí ACI | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | 0 – 0,5 từ 2022; 0 – 1,0 từ 2024 |
| 55 | Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Bản A) (Cũ: Hoạt động Khoa học) | 1859-4794; e-2615-9759 (0866-7152) | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0 – 0,25 từ 2013; 0 – 0,5 từ 2020 |
| 56 | Phát triển Khoa học và Công nghệ (Science and Technology Development Journal) | 1859-0128 | Tạp chí | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 0 – 0,5 từ 2024 |
| 57 | Khoa học và Công nghệ Giao thông (Điện tử) | e-2734-9942 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | 0 – 0,25 từ 2024; 0 – 0,75 từ 2025 |
| 58 | Journal of Science and Transport Technology | 2734-9950 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | 0 – 1,5 từ 2024 |
| 59 | Công nghiệp Mỏ | 3030-4172 | Tạp chí | Hội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam | 0 – 0,25 từ 2025 |
Ghi chú: bảng trên giữ nguyên số thứ tự, ISSN, loại hình và cơ quan xuất bản như phụ lục gốc kèm Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 — dấu "—" thể hiện ô không có dữ liệu ISSN trong bản gốc (áp dụng cho các mục là nhóm tạp chí chung hoặc kỷ yếu/tuyển tập không có mã ISSN riêng).
Thế nào là tạp chí quốc tế uy tín và nhà xuất bản uy tín?
Ngoài danh mục cụ thể ở trên, Hội đồng còn quy định các nguyên tắc chung để xác định uy tín nguồn công bố. Nhà xuất bản quốc tế uy tín gồm các đơn vị được xếp hạng tại Web of Science và các viện nghiên cứu, trường đại học có uy tín trên thế giới; nhà xuất bản quốc gia uy tín gồm Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, NXB Xây dựng, Đại học Bách khoa Hà Nội, NXB Tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật, NXB Nông nghiệp, NXB Công thương.
Tạp chí quốc tế uy tín được xác định thuộc hệ thống xếp hạng WoS (SCI, SCIE, SSCI, AHCI, ESCI) hoặc Scopus. Bài báo ở mức Q1–Q3 tính từ 0–2,0 điểm; mức Q4 và Scopus tính từ 0–1,5 điểm. Đáng chú ý, bài báo công bố trên tạp chí quốc tế uy tín có hệ số ảnh hưởng hoặc chỉ số trích dẫn vượt trội còn được cộng thêm tối đa 50% so với điểm quy đổi đã nêu.
Với tạp chí nước ngoài chất lượng cao nhưng chưa vào WoS/Scopus, Hội đồng phân tích, thảo luận dựa trên uy tín tạp chí, chất lượng bài báo và đúng chuyên ngành ứng viên đăng ký: tạp chí thuộc danh mục JStage của Nhật Bản được xem xét 0–1,5 điểm; tạp chí uy tín của các trường đại học Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, hoặc tạp chí trong hệ thống ACI nhưng không thuộc WoS/Scopus được xem xét 0–1,25 điểm. Bài báo đăng trên tạp chí thuộc danh mục kém chất lượng (Predatory journals) không được tính điểm, và bài đăng trong kỷ yếu (Proceedings, Lecture note) không được công nhận là bài báo quốc tế uy tín. Tham khảo thêm các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus để hiểu rõ hơn quy trình này.
Quy định về tác giả chính và sách phục vụ đào tạo ra sao?
Tác giả chính của bài báo được xác định là tác giả đứng đầu ("First author") hoặc tác giả liên hệ duy nhất ("Corresponding author"); Hội đồng không chấp nhận việc xác nhận tác giả chính trong nhóm đồng tác giả của bài báo. Quy định này áp dụng thống nhất cho toàn bộ công trình thuộc danh mục nêu trên.
Đối với sách phục vụ đào tạo, tài liệu chỉ được công nhận khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg (31/8/2018) và Thông tư số 35/2021/TT-BGDĐT (6/12/2021) về biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng tài liệu giảng dạy, giáo trình giáo dục đại học, cùng các văn bản hiện hành khác. Tài liệu phải đảm bảo tính khoa học và tính sư phạm, phục vụ đào tạo từ trình độ đại học trở lên.
Sổ tay kỹ thuật hoặc tài liệu hướng dẫn kỹ thuật chuyên ngành không được công nhận là sách phục vụ đào tạo. Với chương sách, ngoài yêu cầu chất lượng như trên, chương sách phải được biên soạn đầy đủ, trọn vẹn cả một chương, thể hiện tính khoa học và giải quyết đầy đủ vấn đề mà chương sách đó nêu ra — không chấp nhận trích đoạn rời rạc hay chương biên soạn dở dang.
Vì sao nhà nghiên cứu cần tra cứu danh mục này trước khi gửi bài?
Việc đối chiếu danh mục trước khi gửi bài giúp tác giả tránh công bố tại tạp chí không được tính điểm, gây lãng phí thời gian phản biện và ảnh hưởng tiến độ xét chức danh. Vì khung điểm thay đổi theo từng năm — nhiều tạp chí trong danh mục 2025 có mức điểm giảm dần hoặc về 0 kể từ một mốc năm cụ thể — tác giả cần kiểm tra đúng thời điểm công bố, không chỉ dựa vào tên tạp chí.
Ban biên tập tạp chí cũng nên chủ động cập nhật vị trí xếp hạng của ấn phẩm mình trong danh mục hàng năm, đồng thời cân nhắc lộ trình gia nhập ACI, Scopus hoặc WoS để nâng khung điểm quy đổi cho tác giả. Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sức hút của tạp chí đối với cộng đồng nghiên cứu ngành Thủy lợi. Nhà xuất bản, tòa soạn có thể tìm hiểu thêm giải pháp quản lý và vận hành tạp chí điện tử chuẩn quốc tế tại trang sản phẩm VOJS.
Câu hỏi thường gặp
Danh mục tạp chí tính điểm ngành Thủy lợi 2025 áp dụng cho những ai? Danh mục áp dụng cho ứng viên xét chức danh giáo sư, phó giáo sư thuộc 11 chuyên ngành hẹp của ngành Thủy lợi, cũng như ban biên tập các tạp chí liên quan cần nắm mức điểm quy đổi của ấn phẩm mình.
Làm sao biết một tạp chí có nằm trong danh mục được tính điểm hay không? Cách chính xác nhất là đối chiếu tên tạp chí và ISSN với bảng danh mục kèm Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN, vì nhiều tạp chí có tên gọi thay đổi theo thời gian và mức điểm khác nhau theo từng mốc năm.
Điểm tối đa cho một bài báo đăng tạp chí WoS Q1–Q3 là bao nhiêu? Bài báo đăng trên tạp chí thuộc hệ thống WoS (SCI, SCIE, SSCI, A&HCI) ở mức Q1, Q2, Q3 được quy đổi tối đa 2,0 điểm, có thể cộng thêm tối đa 50% nếu tạp chí có hệ số ảnh hưởng hoặc chỉ số trích dẫn vượt trội.
Tạp chí thuộc danh mục Predatory journals có được tính điểm không? Không. Hội đồng quy định rõ không tính điểm đối với bài báo đăng trên tạp chí quốc tế thuộc danh mục tạp chí kém chất lượng (Predatory journals), dù tạp chí đó có gắn mác quốc tế.
Danh mục này có thay đổi theo từng năm không? Có. Khung điểm của nhiều tạp chí trong danh mục 2025 giảm dần hoặc về 0 kể từ các mốc năm 2019, 2022, 2024, 2025 tùy tạp chí, nên tác giả cần tra cứu đúng phiên bản danh mục ứng với năm công bố bài báo.
Tóm tắt nội dung chính
- Danh mục ban hành kèm Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, áp dụng cho 11 chuyên ngành hẹp thuộc ngành Thủy lợi.
- Gồm 59 tạp chí, kỷ yếu, tuyển tập được liệt kê đầy đủ ISSN, loại hình, cơ quan xuất bản và khung điểm quy đổi.
- Tạp chí WoS mức Q1–Q3 tính tối đa 2,0 điểm; Q4 và Scopus tối đa 1,5 điểm; có thể cộng thêm 50% nếu có hệ số ảnh hưởng vượt trội.
- Không công nhận điểm cho bài đăng trên tạp chí Predatory journals hoặc kỷ yếu không đủ điều kiện ISBN.
- Tác giả chính bắt buộc là "First author" hoặc "Corresponding author" duy nhất, không chấp nhận xác nhận trong nhóm đồng tác giả.
- Khung điểm nhiều tạp chí thay đổi theo mốc năm 2019–2025, cần tra cứu đúng thời điểm công bố.
Nguồn tham khảo và đội ngũ biên soạn
Bài viết được tổng hợp từ phụ lục kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, công bố tại hdgsnn.gov.vn. Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC — nền tảng quản lý và vận hành tạp chí khoa học điện tử tại Việt Nam.
