Danh mục tạp chí được tính điểm HĐGSNN ngành Dược học 2025
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Dược học năm 2025 là tập hợp chính thức các tạp chí và kỷ yếu mà Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) công nhận khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư trong lĩnh vực Dược. Nếu bạn đang chuẩn bị hồ sơ xét GS/PGS hoặc lựa chọn tạp chí để gửi bài, danh mục này là tài liệu tham chiếu bắt buộc.
Cập nhật: tháng 6/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC
Nguồn gốc: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 — Xem văn bản gốc tại hdgsnn.gov.vn
Hội đồng Giáo sư Nhà nước ngành Dược học là gì?
Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) là cơ quan tư vấn của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam, có nhiệm vụ xét và công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư theo quy định tại Quyết định số 37/2018/QĐ-TTg.
Hội đồng ngành Dược học (HĐGS ngành Dược) phụ trách 7 chuyên ngành:
- Công nghệ Dược phẩm và Bào chế thuốc (Pharmaceutical Technology and Pharmaceutics)
- Dược liệu – Dược học cổ truyền (Pharmacognosy – Traditional Pharmacy)
- Dược lý – Dược lâm sàng (Pharmacology – Clinical Pharmacy)
- Hoá sinh dược (Pharmaceutical Biochemistry)
- Kiểm nghiệm dược phẩm (Drug Quality Control)
- Quản lý – Kinh tế dược (Pharmaceutical Management – Pharmacoeconomics)
- Hoá dược (Pharmacochemistry)
Mỗi ứng viên GS/PGS cần đáp ứng số điểm công trình khoa học tối thiểu theo quy định, trong đó điểm tạp chí đóng vai trò trọng yếu. Việc nắm rõ hệ thống cơ sở dữ liệu trích dẫn khoa học sẽ giúp nhà nghiên cứu lựa chọn tạp chí phù hợp chiến lược.
Khung tính điểm tạp chí khoa học ngành Dược năm 2025
HĐGSNN áp dụng khung điểm phân tầng dựa trên chỉ số Impact Factor (IF), xếp hạng Quartile (Q) và số lượng trích dẫn. Bảng dưới đây tóm tắt mức điểm áp dụng cho từng loại công trình:
| Loại công trình | Tiêu chí | Điểm tối đa |
|---|---|---|
| Tạp chí ISI/Scopus — Nhóm 1 | IF ≥ 2,5 và/hoặc Q1; Số trích dẫn > 30 | 0 – 3,0 |
| Tạp chí ISI/Scopus — Nhóm 2 | 0,5 ≤ IF ≤ 2,5 và/hoặc Q2, Q3; Số trích dẫn > 20 | 0 – 2,0 |
| Tạp chí ISI/Scopus — Nhóm 3 | Thuộc WoS/Scopus, không bị loại; IF < 0,5 hoặc Q4 hoặc chưa có IF/Q | 0 – 1,5 |
| Tạp chí quốc tế khác (Phụ lục 1) | Do HĐGS ngành Dược quyết định từng trường hợp | 0 – 1,0 (online) / 0 – 0,75 (không online) |
| Kỷ yếu hội nghị quốc tế | Đăng toàn văn, có phản biện, có ISBN | 0 – 1,0 |
| Kỷ yếu hội nghị quốc gia | Đăng toàn văn, có phản biện, từ 2017 phải có ISBN | 0 – 0,5 |
Lưu ý ghi chú (): Các tạp chí quốc tế không nằm trong danh mục "black lists"; các tạp chí quốc tế nằm trong thời gian được công nhận trong danh mục; nội dung các bài báo đảm bảo tính học thuật, hợp hiển và hợp pháp, phù hợp với lĩnh vực khoa học-công nghệ, ứng dụng trong chuyên ngành hoặc ngành Dược, mức chất lượng được tính ở thời điểm công bố; nội dung bài báo trong danh mục được tính điểm phải phù hợp chuyên ngành hoặc ngành Dược.*
Để hiểu thêm về sự khác biệt giữa các hệ thống chỉ mục quốc tế, bạn có thể tham khảo bài viết về Scopus, ISI và Impact Factor trên VOJS.
Danh mục đầy đủ 52 tạp chí được tính điểm ngành Dược 2025
Bảng dưới đây liệt kê toàn bộ danh mục tạp chí theo đúng Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, bao gồm STT, tên tạp chí, chỉ số ISSN, loại, cơ quan xuất bản và thang điểm.
| STT | Tên tạp chí | Chỉ số ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tạp chí khoa học quốc tế trong Danh mục ISI và Scopus (*) | — | Tạp chí | — | 0–3,0 (IF ≥ 2,5 và/hoặc Q1; Số trích dẫn > 30) / 0–2,0 (0,5 ≤ IF ≤ 2,5 và/hoặc Q2, Q3; Số trích dẫn > 20) / 0–1,5 (WoS/Scopus, không bị loại; IF < 0,5 hoặc Q4 hoặc chưa có IF và Q) |
| 2 | Các tạp chí khoa học quốc tế khác (Phụ lục 1) | — | Tạp chí | Do HĐGS ngành Dược quyết định cụ thể từng trường hợp | 0–1,0 Online / 0–0,75 Không online |
| 3 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN | 0–1,0 |
| 4 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc gia | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings), có phản biện khoa học, từ 2017 phải có chỉ số ISBN | 0–0,5 |
| 5 | CTU Journal of Innovation and Sustainable Development (Cũ: Can Tho University Journal of Science) | 2615-9422 / e-2815-5602 | Tạp chí ACI | Trường Đại học Cần Thơ | 0–0,25 từ 2021 / 0–0,5 từ 2022 / 0–0,75 từ 2023 |
| 6 | Công nghệ Sinh học Việt Nam (Vietnam Journal of Biotechnology) | 2815-5955 / e-2815-5912 (1811-4989) | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–0,75 / 0–1,0 từ 2024 |
| 7 | Dược liệu (Journal of Medicinal Materials) | 0868-3859 | Tạp chí | Viện Dược liệu | 0–1,0 |
| 8 | Hóa học (Vietnam Journal of Chemistry) | 2525-2321 / e-2572-8288 (0866-7144) | Tạp chí ACI, Scopus | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–0,75 / 0–1,0 từ 2021 / 0–1,25 từ 2022 |
| 9 | Hóa học và ứng dụng | 1859-4069 (cũ: 0866-7004) | Tạp chí | Hội Hóa học | 0–0,75 Trước 2021 |
| 10 | Journal of Sciences VNU (Khoa học: Khoa học Y Dược) | p-2619-9309 / e-2588-1132 (0866-8612) | Tạp chí | Đại học Quốc gia Hà Nội | 0–0,5 / 0–1,0 từ 2019 |
| 11 | Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân | 1859-4905 | Tạp chí | Trường Đại học Duy Tân | 0–0,25 từ 2020 / 0–0,5 từ 2025 |
| 12 | Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Bản B tiếng Việt) | 1859-4794 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0–0,5 / 0–0,75 từ 2017 / 0–1,0 từ 2019 |
| 13 | Khoa học Đại học Cần Thơ | 1859-2333 | Tạp chí | Trường Đại học Cần Thơ | 0–0,5 |
| 14 | Khoa học Đại học Huế: Khoa học tự nhiên | 1859-1388 / e-2615-9678 | Tạp chí | Đại học Huế | 0–0,5 từ 2020 / 0–0,75 từ 2021 |
| 15 | Khoa học Đại học Huế: Kỹ thuật và công nghệ (Tên cũ: Khoa học) | 2588-1175 / e-2615-9678 (1859-1388) | Tạp chí | Đại học Huế | 0–0,5 / 0–0,75 từ 2019 |
| 16 | Khoa học và Công nghệ – TNU Journal of Science and Technology | 2734-9098 / e-2615-9562 (1859-2171) | Tạp chí ACI | Đại học Thái Nguyên | 0–0,5 / 0–0,75 từ 2021 |
| 17 | Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm (VJFC) | 2615-9252 / e-2134-9152 | Tạp chí | Viện Kiểm nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia | 0–0,25 từ 2020 / 0–0,5 từ 2022 |
| 18 | Kiểm nghiệm Dược và Mỹ phẩm (Tên cũ: Kiểm nghiệm thuốc) | 1859-0055 | Tạp chí | Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương | 0–0,75 |
| 19 | Medpharmres (tiếng Anh) | e-2615-9139 | Tạp chí ACI | Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh | 0–1,0 từ 2019 / 0–1,25 từ 2022 / 0–1,0 từ 2025 |
| 20 | Nghiên cứu Dược và Thông tin thuốc | 1859-364X | Tạp chí | Trường Đại học Dược Hà Nội | 0–1,0 |
| 21 | Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế | 2588-1221 | Tạp chí | Trường Đại học Tây Đô | 0–0,25 từ 2021 |
| 22 | Nghiên cứu Y Dược học cổ truyền Việt Nam | 1859-1752 | Tạp chí | Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương | 0–0,5 trước 2020 |
| 23 | Nghiên cứu Y học | 2354-080X (0868-202X) | Tạp chí | Trường Đại học Y Hà Nội | 0–0,75 |
| 24 | Nội khoa | 1859-1884 | Tạp chí | Hội Nội khoa Việt Nam | 0–0,5 Trước 2020 |
| 25 | Phòng chống Sốt rét và Bệnh ký sinh trùng | 0868-3735 | Tạp chí | Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương | 0–0,5 Trước 2020 |
| 26 | Revue Medicale | 1859-1892 | Tạp chí | Tổng hội Y học Việt Nam | 0–0,75 Trước 2021 |
| 27 | Revue Pharmaceutique | 1013-1833 / 0868-3212 | Tạp chí | Hội Dược học | 0–0,75 Trước 2020 |
| 28 | Sinh học (Academia Journal of Biology) | 2615-9023 / e-2815-5921 | Tạp chí ACI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–0,75 / 0–1,0 từ 2021 |
| 29 | Vietnam journal of science, technology, and engineering (Bản C, tiếng Anh) | p-2525-2461 / e-2615-9937 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0–1,0 từ 2020 / 0–1,25 từ 2021 / 0–1,0 từ 2025 |
| 30 | Y dược học (Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy) | 2354-1210 (1859-1876) | Tạp chí | Trường Đại học Y Dược Cần Thơ | 0–0,5 từ 2020 |
| 31 | Y Dược Cổ truyền Việt Nam | 2354-1334 | Tạp chí | Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam | 0–0,5 từ 2017 |
| 32 | Y Dược học (Cũ: Y học thực hành trước 2020) | 2734-9209 (1859-1663) | Tạp chí | Bộ Y tế | 0–0,5 |
| 33 | Y Dược học (cũ: Dược học trước 2020) | 2734-9209 (0866-7225) | Tạp chí | Bộ Y tế | 0–1,0 |
| 34 | Y Dược học Quân sự | 1859-0748 | Tạp chí | Học viện Quân y | 0–0,75 |
| 35 | Y Dược học lâm sàng 108 | 1859-2872 | Tạp chí | Viện NCKH Y dược Lâm sàng 108 | 0–0,5 / 0–0,75 từ 2021 |
| 36 | Y Dược học | 1859-3836 | Tạp chí | Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế | 0–0,5 từ 2017 / 0–0,75 từ 2020 |
| 37 | Y học lâm sàng | 1859-3593 | Tạp chí | Bệnh viện Bạch Mai | 0–0,5 Trước 2020 |
| 38 | Y học Quân sự | 1859-1655 | Tạp chí | Cục Quân y, Bộ Quốc phòng | 0–0,5 Trước 2020 |
| 39 | Y học TP Hồ Chí Minh | 1859-1779 | Tạp chí | Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh | 0–1,0 |
| 40 | Y học Việt Nam | 1859-1868 | Tạp chí | Tổng hội Y học Việt Nam | 0–1,0 |
| 41 | Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và Phát triển | 2588-1442 | Tạp chí | Trường Đại học Y tế Công cộng | 0–0,25 từ 2021 |
| 42 | Khoa học: Khoa học sức khỏe | 2615-9686 | Tạp chí | Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng | 0–0,25 từ 2023 / 0–0,5 từ 2025 |
| 43 | Khoa học và Kinh tế phát triển | 2588-1272 | Tạp chí | Trường Đại học Nam Cần Thơ | 0–0,25 từ 2024 |
| 44 | Y học Cộng đồng | 2354-0613 | Tạp chí | Viện Sức khỏe Cộng đồng | 0–0,25 từ 2024 |
| 45 | Khoa học và Công nghệ (Journal of Science and Technology) | 2615-9015 | Tạp chí | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | 0–0,25 từ 2024 |
| 46 | Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học tự nhiên | 2588-106X | Tạp chí | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 0–0,25 từ 2024 |
| 47 | Khoa học Trường ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh | 2734-9918 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh | 0–0,25 từ 2024 |
| 48 | Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng | 1859-1531 | Tạp chí | Đại học Đà Nẵng | 0–0,25 từ 2025 |
| 49 | Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hòa Bình | 2734-9896 | Tạp chí | Trường Đại học Hòa Bình | 0–0,25 từ 2025 |
| 50 | Nghiên cứu Khoa học và Phát triển | 2815-570X | Tạp chí | Trường Đại học Thành Đô | 0–0,25 từ 2025 |
| 51 | Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học sức khỏe | 2734-9446 | Tạp chí | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 0–0,25 từ 2025 |
| 52 | Y học Lâm sàng – Journal of Clinical Medicine | 3030-4733 / e-3030-4415 (1859-3895) | Tạp chí | Bệnh viện Trung ương Huế | 0–0,25 từ 2025 |
Nguồn: Kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 — Xem tại hdgsnn.gov.vn
Điểm mới đáng chú ý trong danh mục năm 2025
So với các năm trước, danh mục 2025 có một số thay đổi đáng chú ý mà nhà nghiên cứu cần lưu ý:
Bổ sung mới từ 2025: Danh mục ghi nhận 6 tạp chí mới với mức điểm khởi điểm 0–0,25, gồm: Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng (ISSN 1859-1531), Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hòa Bình (ISSN 2734-9896), Nghiên cứu Khoa học và Phát triển (ISSN 2815-570X), Phát triển Khoa học và Công nghệ: Khoa học sức khỏe (ISSN 2734-9446), Y học Lâm sàng – Journal of Clinical Medicine (ISSN 3030-4733), và Khoa học: Khoa học sức khỏe tăng lên 0–0,5 từ 2025.
Điều chỉnh điểm tăng: Một số tạp chí được nâng điểm theo thời gian như Hóa học (Vietnam Journal of Chemistry) đạt 0–1,25 từ 2022; Medpharmres điều chỉnh về 0–1,0 từ 2025 sau khi đạt 0–1,25 giai đoạn 2022–2024.
Tạp chí ACI ngày càng được công nhận: Các tạp chí trong Danh mục ACI (Asian Citation Index) như CTU Journal of Innovation, TNU Journal of Science and Technology, Sinh học (Academia Journal of Biology) đều có mặt và được nâng điểm qua các năm, phản ánh xu hướng hội nhập chỉ mục khu vực của tạp chí Việt Nam.
Tiêu chuẩn tạp chí quốc tế không thuộc ISI/Scopus được tính điểm (Phụ lục 1)
Đối với các tạp chí quốc tế không nằm trong ISI/Scopus nhưng muốn được HĐGSNN ngành Dược công nhận, tạp chí cần đáp ứng 5 nhóm tiêu chuẩn chính theo Phụ lục 1 của Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN:
1. Tiêu chuẩn hình thức: Có chỉ số ISSN; DOI; nhà xuất bản rõ ràng; website riêng với đầy đủ thông tin quy trình nộp bài, phản biện, tiêu chí đạo đức, ban biên tập, địa chỉ liên hệ, tần số, chu kỳ xuất bản.
2. Ngôn ngữ: Bài báo có tiêu đề và tóm tắt bằng tiếng Anh; thông tin bài báo trình bày bằng ký tự Latin; ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
3. Chất lượng tạp chí: Ban biên tập uy tín, đa chuyên ngành phù hợp phạm vi; tác giả đa dạng từ nhiều cơ quan; tuân thủ quy định đã công bố; phản biện có bằng chứng chứng minh quy trình peer-review.
4. Chất lượng bài báo: Nội dung phù hợp chuyên ngành Dược học; đảm bảo tính học thuật theo chuẩn quốc tế; áp dụng chuẩn mực đạo đức khoa học.
5. Trích dẫn: Xét theo số lượng, nơi trích dẫn; số trích dẫn của tác giả và thành viên ban biên tập.
Mức điểm tối đa cho nhóm này là 0–1,0 (tạp chí online) và 0–0,75 (tạp chí không online), do HĐGS ngành Dược quyết định từng trường hợp cụ thể. Nhà nghiên cứu nên tìm hiểu thêm về các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus để hiểu rõ sự phân tầng này.
Nhà xuất bản uy tín được HĐGSNN ngành Dược công nhận
Bên cạnh tạp chí, sách chuyên khảo và giáo trình do nhà xuất bản uy tín ấn hành cũng được tính điểm trong hồ sơ GS/PGS ngành Dược. Danh sách nhà xuất bản quốc tế uy tín theo Phụ lục 2 bao gồm các tên tuổi hàng đầu như: Springer, Elsevier, Taylor & Francis, Wiley (John Wiley & Sons), Woodhead Publishing, Cambridge University Press, Oxford University Press, Routledge, CRC Press, Sage Publishing, Macmillan Publishers, De Gruyter, v.v. — cùng các nhà xuất bản của 100 trường đại học hàng đầu theo THE hoặc QS Rankings.
Danh sách nhà xuất bản trong nước uy tín gồm 21 đơn vị, tiêu biểu là: NXB Y học, NXB Khoa học và kỹ thuật, NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, NXB Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, NXB Đại học Cần Thơ, NXB Đại học Huế, NXB Giáo dục Việt Nam...
Lưu ý: Nhà xuất bản nước ngoài không nằm trong danh mục "black list" nhưng ngoài danh sách trên, HĐGS ngành Dược sẽ đánh giá uy tín từng trường hợp.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Tạp chí ISI và Scopus ngành dược cho điểm tối đa bao nhiêu trong hồ sơ GS/PGS?
Tạp chí ISI/Scopus có Impact Factor ≥ 2,5 và/hoặc xếp hạng Q1 với số trích dẫn trên 30 được tính tối đa 3,0 điểm cho mỗi bài báo trong hồ sơ xét chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư ngành Dược theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN năm 2025. Đây là mức điểm cao nhất trong toàn bộ khung tính điểm công trình khoa học của ngành.
Danh mục tạp chí HĐGSNN ngành Dược 2025 có hiệu lực từ khi nào?
Danh mục được ban hành kèm theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực áp dụng từ năm xét 2025. Các ứng viên cần đối chiếu thời điểm bài báo được công bố với khung điểm tương ứng của từng tạp chí (một số tạp chí có mức điểm thay đổi theo mốc năm cụ thể ghi trong bảng danh mục).
Bài báo đăng trên tạp chí trong nước nhưng viết bằng tiếng Anh có được tính điểm cao hơn không?
Không nhất thiết. Điểm số phụ thuộc vào tạp chí được đăng, không phải ngôn ngữ bài viết. Tuy nhiên, tạp chí Medpharmres (tiếng Anh, ISSN e-2615-9139) của Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh — một tạp chí ACI xuất bản hoàn toàn bằng tiếng Anh — đạt mức 0–1,25 điểm giai đoạn 2022–2024, cao hơn nhiều tạp chí trong nước tiếng Việt khác, cho thấy tạp chí tiếng Anh trong nước có thể được đánh giá cao hơn nếu đạt chuẩn chỉ mục quốc tế.
Kỷ yếu hội nghị quốc tế có tính điểm tương đương tạp chí không?
Không tương đương. Kỷ yếu hội nghị khoa học quốc tế (Proceedings) đăng toàn văn, có phản biện, có ISBN được tính tối đa 0–1,0 điểm — bằng với tạp chí trong nước nhóm cao (ví dụ: Dược liệu, Nghiên cứu Dược và Thông tin thuốc) nhưng thấp hơn đáng kể so với tạp chí ISI/Scopus có IF cao. Kỷ yếu hội nghị quốc gia tối đa chỉ 0–0,5 điểm.
Tạp chí không còn trong danh sách nhưng bài báo đã đăng trước đó có còn được tính điểm không?
Có, nhưng cần kiểm tra kỹ. Theo ghi chú của Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN, tạp chí quốc tế phải "nằm trong thời gian được công nhận trong danh mục" — tức bài báo công bố trong giai đoạn tạp chí còn được công nhận thì vẫn tính. Một số tạp chí trong bảng có ghi rõ mốc năm ("Trước 2020", "Trước 2021") — đây chính là thông tin về hiệu lực theo thời gian cần tra cứu cẩn thận.
Tóm tắt nhanh
- Danh mục 2025 có 52 đầu mục tạp chí/hội nghị ngành Dược, ban hành theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025.
- Mức điểm cao nhất: 0–3,0 dành cho tạp chí ISI/Scopus có IF ≥ 2,5 và/hoặc Q1 với trên 30 trích dẫn.
- Tạp chí trong nước điểm cao nhất: Nhóm đạt 0–1,0 điểm gồm Dược liệu, Nghiên cứu Dược và Thông tin thuốc, Y học TP HCM, Y học Việt Nam, Y Dược học (Bộ Y tế — cũ: Dược học), Y học TP Hồ Chí Minh.
- Tạp chí ACI ngày càng được công nhận rộng rãi; một số đạt 0–1,25 điểm (Hóa học, Vietnam Journal of Chemistry từ 2022).
- 6 tạp chí mới được bổ sung vào danh mục từ năm 2025 với điểm khởi điểm 0–0,25.
- Kỷ yếu quốc tế tối đa 0–1,0 điểm; kỷ yếu quốc gia tối đa 0–0,5 điểm, cần đăng toàn văn và có ISBN (từ 2017 với hội nghị quốc gia).
- Điểm của từng tạp chí có thể thay đổi theo mốc năm công bố — cần tra cứu chi tiết từng dòng trong bảng.
Chú thích nguồn & Đội ngũ biên soạn
Nguồn tài liệu chính thức:
- Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 — Hội đồng Giáo sư Nhà nước
- Toàn văn quyết định tại hdgsnn.gov.vn
Biên soạn: Đội ngũ VOJS — Metis JSC | Cập nhật: Tháng 6/2026
Nội dung bài viết mang tính tham khảo, tổng hợp từ văn bản gốc của HĐGSNN. Nhà nghiên cứu cần đối chiếu trực tiếp văn bản pháp lý gốc trước khi sử dụng thông tin cho hồ sơ xét chức danh.
Bài viết liên quan
- Hướng dẫn tra cứu danh mục tạp chí khoa học tính điểm HĐGSNN mới nhất
- Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam năm 2026
- Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín
- Scopus, ISI và Impact Factor là gì? Hướng dẫn tra cứu cho nhà nghiên cứu Việt Nam
- Các tiêu chí để tạp chí khoa học tham gia vào ISI/Scopus
- Google Scholar là gì? Cách để bài báo của tạp chí được đánh chỉ mục lên Google Scholar
- VOJS — Hệ thống quản lý tạp chí khoa học cho Việt Nam
- Tất cả bài viết về tạp chí khoa học
- Liên hệ triển khai VOJS
