Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Cơ khí – Động lực năm 2025
Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm của Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) là căn cứ chính thức để xét công nhận chức danh Giáo sư và Phó Giáo sư tại Việt Nam. Bài viết này tổng hợp đầy đủ 61 tạp chí thuộc ngành Cơ khí – Động lực theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025.
Nguồn gốc tài liệu: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước. Xem văn bản gốc tại: http://hdgsnn.gov.vn/tin-tuc/quyet-dinh-so-26-qd-hdgsnn-phe-duyet-danh-muc-tap-chi-khoa-hoc-duoc-tinh-diem-nam-2025_816/
Cập nhật: tháng 6/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC
Hội đồng Giáo sư Liên ngành Cơ khí – Động lực là gì?
Hội đồng Giáo sư Liên ngành Cơ khí – Động lực (Hội đồng số 3) là một trong các hội đồng chuyên ngành trực thuộc HĐGSNN, chịu trách nhiệm xét công nhận tiêu chuẩn chức danh GS/PGS cho 19 chuyên ngành từ Chế tạo Máy, Kỹ thuật Cơ khí, Cơ – Điện tử đến Công nghệ Dệt và Cắt May.
Danh sách 19 chuyên ngành thuộc hội đồng bao gồm:
- Chế tạo Máy (Manufacturing Engineering)
- Kỹ thuật Cơ khí (Mechanical Engineering)
- Cơ khí Quốc phòng (Mechanical Engineering in National Defense)
- Cơ khí Giao thông (Mechanical Engineering and Transportation)
- Cơ khí Nông – Lâm nghiệp (Agroforestry Mechanical Engineering)
- Cơ khí Xây dựng (Mechanical Engineering in Construction)
- Cơ khí Thủy sản (Aquatic Mechanical Engineering)
- Cơ khí Địa chất (Geological Mechanical Engineering)
- Cơ khí Hóa (Chemical Mechanical Engineering)
- Cơ khí bảo quản chế biến Nông Lâm Thủy sản
- Động cơ Đốt trong (Internal Combustion Engine)
- Ô tô – Máy kéo (Automobile and Tractor)
- Máy Thủy khí (Aero – Hydraulic Machinery)
- Công nghệ Nhiệt lạnh (Heat and Refrigeration Engineering)
- Máy Năng lượng (Energy Machinery)
- Công nghệ Dệt (Textile Technology)
- Công nghệ Cắt May (Fashion Design Technology)
- Cơ – Điện tử (Mechatronics)
- Kỹ thuật hệ thống công nghiệp (Industrial Systems Engineering)
Cách tính điểm tạp chí khoa học của HĐGSNN
Điểm tạp chí là số điểm tối đa mà một bài báo khoa học có thể được tính khi xét tiêu chuẩn GS/PGS. Hội đồng phân loại điểm theo các nhóm sau:
| Nhóm tạp chí | Mức điểm tối đa |
|---|---|
| WoS, IF ≥ 2,5 hoặc Q1 (Hindex ≥ 50) | 3,0 điểm |
| WoS, 1 ≤ IF < 2,5 / Q1 (Hindex < 50), Q2 | 2,0 điểm |
| WoS, Scopus (IF < 1), Q3, Q4 | 1,5 điểm |
| Tạp chí quốc tế khác có ISSN (online) | 1,0 điểm |
| Tạp chí quốc tế khác có ISSN (không online) | 0,75 điểm |
| Kỷ yếu hội nghị quốc tế có phản biện (online) | 1,0 điểm |
| Kỷ yếu hội nghị quốc gia có phản biện | 0,5 điểm |
Để hiểu rõ hơn về cách các cơ sở dữ liệu trích dẫn như Scopus và Web of Science xếp hạng tạp chí, bạn có thể tham khảo bài viết Scopus, ISI và Impact Factor là gì?.
Danh sách đầy đủ tạp chí khoa học được tính điểm ngành Cơ khí – Động lực 2025
Dưới đây là toàn bộ 61 tạp chí được Hội đồng Giáo sư Liên ngành Cơ khí – Động lực phê duyệt tính điểm theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025:
| STT | Tên tạp chí | Chỉ số ISSN | Loại | Cơ quan xuất bản | Điểm |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế (thuộc CSDL Web of Science, Scopus) | — | Tạp chí | WoS (IF ≥2,5/Q1, Hindex ≥50) / WoS (1 ≤ IF < 2,5/Q1, Hindex <50, Q2) / WoS, Scopus (IF < 1), Q3, Q4 | 0–3,0 / 0–2,0 / 0–1,5 |
| 2 | Các tạp chí khoa học quốc tế khác có mã số ISSN | — | Tạp chí | Do HĐGS liên ngành quyết định từng trường hợp cụ thể | 0–1,0 Online / 0–0,75 Không online |
| 3 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế viết bằng tiếng Anh | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings) có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN | 0–1,0 Online / 0–0,75 Không online |
| 4 | Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc gia | — | Kỷ yếu | Đăng toàn văn trong kỷ yếu có phản biện khoa học (từ năm 2017, phải có chỉ số ISBN) | 0–0,5 |
| 5 | Cơ khí Việt Nam | 2615-9910 (0866-7056) | Tạp chí | Hội Cơ khí Việt Nam | 0–0,5 |
| 6 | Công nghiệp | 0868-3778 | Tạp chí | Bộ Công thương | 0–0,25 trước 2013 |
| 7 | Công nghiệp Nông thôn | 1859-4026 | Tạp chí | Hội Cơ khí Nông nghiệp Việt Nam | 0 từ 2022 / 0–0,25 từ 2023 / 0–0,5 từ 2024 |
| 8 | Giao thông vận tải | 2354-0818; e-2615-9791 (0866-7012) | Tạp chí | Bộ Giao thông vận tải | 0–0,5 |
| 9 | Journal of Technology and Innovation (JTIN) | 2773-6202 | Tạp chí | Trường ĐH Công nghệ TP.HCM (HUTECH) | 0–0,25 từ 2022 |
| 10 | Khoa học | 1859-1388 | Tạp chí | Đại học Huế | 0–0,5 |
| 11 | Khoa học và Công nghệ Hàng hải | 1859-316X | Tạp chí | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | 0–0,5 / 0–0,75 từ 2024 |
| 12 | Khoa học & Công nghệ các trường ĐH kỹ thuật (JST: Engineering and Technology for Sustainable Development; JST: Smart Systems and Devices) | 0868-3980 / 2354-1083 / 2734-9381 / 2734-9373 | Tạp chí | ĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Đà Nẵng, ĐH Kỹ thuật Công nghiệp-ĐH Thái Nguyên, ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Bách khoa-ĐHQG TP.HCM, ĐHSPKT TP.HCM, Học viện CNBCVT | 0–1,0 |
| 13 | Khoa học và Kỹ thuật | 1859-0209 | Tạp chí | Học viện Kỹ thuật Quân sự | 0–0,5 / 0–0,75 từ 2022 |
| 14 | Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải | 1859-4263 | Tạp chí | Trường Đại học Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh | 0–0,5 |
| 15 | Khoa học Công nghệ Thủy sản (Tên cũ: Thủy sản) | 1859-2252 | Tạp chí | Trường Đại học Nha Trang | 0–0,5 |
| 16 | Khoa học Đại học Công thương (Cũ: Khoa học Công nghệ và Thực phẩm) | p-3030-4113; e-3030-413X (0866-8132) | Tạp chí | Trường ĐH Công thương (Cũ: Trường ĐH Công nghệ Thực phẩm TP.HCM) | 0–0,25 từ 2020 |
| 17 | Khoa học Công nghệ Xây dựng / Journal of Science and Technology in Civil Engineering | p-2615-9058; e-2734-9489; p-1859-2996; e-2734-9268 | Tạp chí / ACI | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | 0–0,5 / 0–0,75 từ 2020 |
| 18 | Khoa học Đại học Huế: Kỹ thuật và Công nghệ | 2588-1175; e-2615-9732 | Tạp chí | Đại học Huế | 0–0,25 từ 2020 |
| 19 | Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 2588-1191; e-2615-9708 | Tạp chí | Đại học Huế | 0–0,25 từ 2020 |
| 20 | Khoa học Giáo dục Kỹ thuật | 2615-9740-E; 1859-1272 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh | 0–0,5 / 0–0,75 từ 2025 |
| 21 | Khoa học Giao thông vận tải | 1859-2724; e-2615-9554 | Tạp chí / ACI | Trường Đại học Giao thông vận tải | 0–0,5 / 0–0,75 từ 2020 |
| 22 | Khoa học kỹ thuật Mỏ địa chất | 1859-1469 | Tạp chí | Trường Đại học Mỏ - Địa chất | 0–0,25 từ 2020 / 0–0,5 từ 2024 |
| 23 | Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp | 1859-1523; e-2615-949X | Tạp chí | Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh | 0–0,5 |
| 24 | Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường | 1859-3941 | Tạp chí | Trường Đại học Thủy lợi | 0–0,5 |
| 25 | Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Tên cũ: Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp) | 1859-0004 | Tạp chí | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | 0–0,5 |
| 26 | Khoa học và Công nghệ | 1859-1531 | Tạp chí / ACI | Đại học Đà Nẵng | 0–0,5 / 0–0,75 từ 2019 / 0–1,0 từ 2022 |
| 27 | Khoa học và Công nghệ | 2734-9098; e-2615-9562 (1859-2171) | Tạp chí / ACI | Đại học Thái Nguyên | 0–0,5 |
| 28 | Khoa học và Công nghệ | 1859-3585 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội | 0–0,5 / 0–0,75 từ 2023 |
| 29 | Khoa học và Công nghệ | 0866-7896 | Tạp chí | Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp | 0–0,25 từ 2021 |
| 30 | Khoa học và Công nghệ | 2354-0575 | Tạp chí | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên | 0–0,25 từ 2016 / 0–0,5 từ 2020 |
| 31 | Khoa học và Công nghệ | 0866-708X | Tạp chí | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–1,0 |
| 32 | Năng lượng Nhiệt | 0868-3336 | Tạp chí | Hội Kỹ thuật Nhiệt Việt Nam | 0–0,5 |
| 33 | Khoa học và Công nghệ Việt Nam – bản B | 1859-4794 | Tạp chí | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0–0,25 từ 2020 / 0–0,5 từ 2024 |
| 34 | Nghiên cứu khoa học | 1859-4190 | Tạp chí | Trường Đại học Sao đỏ | 0–0,25 từ 2021 |
| 35 | Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quân sự | 1859-1043 | Tạp chí | Viện Khoa học và Công nghệ Quân sự | 0–0,5 / 0–0,75 từ 2023 |
| 36 | Nông nghiệp và Môi trường (Nhập TC Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với TC Tài nguyên và Môi trường) | 1859-4581 (0866-7020) | Tạp chí | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | 0–0,5 |
| 37 | Phát triển Khoa học và công nghệ (Science & Technology Development Journal) | 1859-0128 | Tạp chí | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 0–0,75 / 0–1,0 từ 2024 |
| 38 | Science Journal of Transportation | 2410-9088 | Tạp chí | Trường ĐH GTVT (UTC), ĐH kỹ thuật Giao thông đường bộ Matxcova (MADI), ĐH Giao thông Tây Nam Trung Quốc (SWJTU) | 0–0,50 từ 2020 |
| 39 | Thông tin Khoa học Lâm nghiệp | 1859-3828 | Tạp chí | Trường Đại học Lâm nghiệp | 0–0,25 trước 2012 |
| 40 | Thủy lợi | 0868-8736 | Tạp chí | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 0–0,25 trước 2013 |
| 41 | Tin học và Điều khiển học / Journal of Computer Science and Cybernetics | 1813-9663 | Tạp chí / ACI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–0,5 |
| 42 | Vietnam Journal of Mechanics (Tên cũ: Cơ học) | 0866-7136 | Tạp chí / ACI | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–1,0 / 0–1,25 từ 2020 / 0–1,0 từ 2023 |
| 43 | Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering, part C | 2525-2461 | Tạp chí / ACI | Bộ Khoa học và Công nghệ | 0–0,75 từ 2020 / 0–1,0 từ 2024 |
| 44 | Xây dựng | 2734-9888 (0866-8762) | Tạp chí | Bộ Xây dựng | 0–0,25 / 0 từ 2022 |
| 45 | Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân | 1859-4905 | Tạp chí | Trường Đại học Duy Tân | 0–0,25 từ 2023 |
| 46 | Khoa học Đại học Cần Thơ | 1859-2333; 2815-5599 | Tạp chí | Trường Đại học Cần Thơ | 0–0,25 từ 2024 |
| 47 | Khoa học và Công nghệ | 2615-9015 | Tạp chí | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | 0–0,25 từ 2024 |
| 48 | Khoa học và Công nghệ Trường ĐH Công nghiệp TPHCM | 2525-2267 | Tạp chí | Trường ĐH Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | 0–0,25 từ 2024 |
| 49 | Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp | 2615-9368 | Tạp chí | Trường Đại học Lâm nghiệp | 0–0,25 từ 2024 |
| 50 | Khoa học và Kinh tế phát triển | 2588-1272 | Tạp chí | Trường Đại học Nam Cần Thơ | 0–0,25 từ 2024 |
| 51 | Vietnam Journal of Science, Technology (VJST) | 2525-2518; e-2815-5874 | Tạp chí / Scopus | Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam | 0–1,5 từ 2024 |
| 52 | Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kỹ thuật (Chuyên san của Phát triển KH&CN) | 2615-9872 | Tạp chí | Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh | 0–0,25 từ 2024 / 0–0,5 từ 2025 |
| 53 | Công nghiệp Mỏ (Mining Industry Journal) | 3030-4172 | Tạp chí | Hội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam | 0–0,25 từ 2024 |
| 54 | Journal of Science Transport Technology | 2734-9950 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | 0–0,25 từ 2024 |
| 56 | CTU Journal of Innovation and Sustainable Development | 1859-1418; e-2815-6412 | Tạp chí | Trường Đại học Cần Thơ | 0–0,25 từ 2025 |
| 57 | Đo lường, Điều khiển và Tự động hóa | 3030-4555 | Tạp chí | Hội Tự động hóa | 0–0,25 từ 2025 |
| 58 | Khoa học | 2815-6072; 2815-6080-E | Tạp chí | Trường Đại học Trà Vinh | 0–0,25 từ 2025 |
| 59 | Khoa học và Công nghệ | 0866-7659 | Tạp chí | Trường Đại học Phạm Văn Đồng | 0–0,25 từ 2025 |
| 60 | Khoa học và Công nghệ | 2815-6420 | Tạp chí | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | 0–0,25 từ 2025 |
| 61 | Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học tự nhiên | 2588-106X | Tạp chí | Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh | 0–0,25 từ 2025 |
Các tạp chí điểm cao nhất trong ngành Cơ khí – Động lực
Nhà nghiên cứu muốn tối ưu hóa điểm công trình nên ưu tiên các tạp chí thuộc Scopus/WoS hoặc nhóm ACI có điểm từ 0,75 trở lên. Dưới đây là các tạp chí trong nước đạt điểm cao nhất:
| Tạp chí | Điểm tối đa hiện tại |
|---|---|
| Vietnam Journal of Science, Technology (VJST) – Scopus | 1,5 (từ 2024) |
| Khoa học & Công nghệ các trường ĐH kỹ thuật (JST) | 1,0 |
| Khoa học và Công nghệ – Viện Hàn lâm KH&CN VN | 1,0 |
| Khoa học và Công nghệ – Đại học Đà Nẵng | 1,0 (từ 2022) |
| Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering, part C | 1,0 (từ 2024) |
| Phát triển KH&CN – ĐHQG TP.HCM | 1,0 (từ 2024) |
| Vietnam Journal of Mechanics | 1,0 (từ 2023) |
Nếu bạn đang tìm hiểu về hệ thống phân hạng quốc tế như Scopus hay Web of Science, bài viết Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín sẽ cung cấp nền tảng cần thiết.
Những thay đổi quan trọng trong danh mục năm 2025
So với các năm trước, Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN năm 2025 ghi nhận một số điểm mới đáng chú ý:
Tạp chí được nâng điểm từ 2025:
- Khoa học Giáo dục Kỹ thuật (ĐH SPKT TP.HCM): tăng lên 0–0,75
- Phát triển KH&CN – Kỹ thuật (ĐHQG TP.HCM): tăng lên 0–0,5
Tạp chí mới được bổ sung vào danh mục từ 2025:
- CTU Journal of Innovation and Sustainable Development
- Đo lường, Điều khiển và Tự động hóa
- Khoa học – Trường ĐH Trà Vinh
- Khoa học và Công nghệ – ĐH Phạm Văn Đồng
- Khoa học và Công nghệ – ĐH Công nghệ Đồng Nai
- Phát triển KH&CN – Khoa học tự nhiên (ĐHQG TP.HCM)
Tạp chí bị giảm điểm hoặc về 0:
- Tạp chí Xây dựng: điểm về 0 từ năm 2022 (vẫn ghi nhận điểm cho bài trước 2022)
Lưu ý khi sử dụng danh mục tạp chí HĐGSNN
Một số điểm quan trọng nhà nghiên cứu cần nắm rõ để tránh sai sót khi nộp hồ sơ:
Về thời gian áp dụng: Điểm của tạp chí có thể thay đổi theo từng giai đoạn (ví dụ: 0–0,25 từ 2020, 0–0,5 từ 2024). Bài báo sẽ được tính theo điểm áp dụng tại thời điểm xuất bản, không phải thời điểm nộp hồ sơ.
Về bài kỷ yếu hội nghị: Từ năm 2017, kỷ yếu hội nghị quốc gia bắt buộc phải có chỉ số ISBN mới được công nhận điểm. Bài chưa có ISBN sẽ không được tính dù đã có phản biện khoa học.
Về tạp chí quốc tế ngoài Scopus/WoS: Điểm do HĐGS liên ngành xem xét từng trường hợp. Tác giả cần chủ động liên hệ hội đồng để xác nhận trước khi gửi bài.
Về việc tra cứu ISSN: Một số tạp chí có ISSN cũ (in ngoặc) và ISSN mới. Cần đối chiếu đúng ISSN hiện hành khi kê khai hồ sơ.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Danh mục tạp chí HĐGSNN ngành Cơ khí – Động lực năm 2025 có bao nhiêu tạp chí?
Theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, danh mục gồm 61 đầu tạp chí và nhóm tạp chí được phép tính điểm, bao gồm cả tạp chí trong nước, tạp chí quốc tế thuộc Scopus/WoS, và kỷ yếu hội nghị có phản biện.
2. Bài báo trên tạp chí Scopus/WoS được tính bao nhiêu điểm trong ngành Cơ khí?
Bài trên tạp chí WoS có IF ≥ 2,5 hoặc Q1 (Hindex ≥ 50) được tính tối đa 3,0 điểm. Tạp chí WoS/Scopus Q3–Q4 hoặc IF < 1 được tính tối đa 1,5 điểm. Điểm cụ thể do hội đồng quyết định tùy chất lượng công trình.
3. Tạp chí Vietnam Journal of Mechanics được tính bao nhiêu điểm hiện nay?
Từ năm 2023, Vietnam Journal of Mechanics (ISSN 0866-7136, Viện Hàn lâm KH&CN VN) được tính tối đa 1,0 điểm (trước đó 2020–2022 được tính 1,25 điểm).
4. Bài kỷ yếu hội nghị quốc tế không có ISBN có được tính điểm không?
Kỷ yếu hội nghị quốc tế viết bằng tiếng Anh, đăng toàn văn, có phản biện và có chỉ số ISBN được tính tối đa 1,0 điểm (online) hoặc 0,75 điểm (không online). Bài không có ISBN có thể không được công nhận.
5. Tạp chí Công nghiệp Nông thôn năm 2022 có được tính điểm không?
Không. Theo danh mục, tạp chí Công nghiệp Nông thôn (ISSN 1859-4026) được ghi nhận 0 điểm từ 2022, và chỉ tính điểm 0–0,25 từ 2023 và 0–0,5 từ 2024. Bài xuất bản năm 2022 không được tính điểm.
Tóm tắt nhanh
- 61 tạp chí/nhóm tạp chí được tính điểm trong ngành Cơ khí – Động lực theo QĐ 26/2025
- Điểm cao nhất cho tạp chí trong nước: 1,5 điểm (VJST – Scopus, từ 2024)
- Tạp chí quốc tế WoS Q1 IF ≥ 2,5: tối đa 3,0 điểm
- 6 tạp chí mới được bổ sung vào danh mục từ năm 2025
- Điểm tạp chí thay đổi theo giai đoạn — cần đối chiếu đúng năm xuất bản
- Kỷ yếu hội nghị quốc gia từ 2017 bắt buộc phải có ISBN mới được tính điểm
- Văn bản gốc: Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN
Bài viết liên quan
- Hướng dẫn tra cứu danh mục tạp chí khoa học tính điểm HĐGSNN mới nhất
- Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam năm 2026
- Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín
- Scopus, ISI và Impact Factor là gì?
- Các tiêu chí để tạp chí tham gia ISI/Scopus
- Google Scholar là gì? Cách đánh chỉ mục bài báo
- Tất cả bài viết về tạp chí khoa học
- Liên hệ triển khai VOJS
Nguồn: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước. Xem văn bản gốc tại hdgsnn.gov.vn.
Biên soạn: Đội ngũ nội dung VOJS – Metis JSC | VOJS.vn — Nền tảng quản lý tạp chí khoa học
