Skip to content

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm HĐGSNN ngành Cơ khí – Động lực năm 2025

Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm của Hội đồng Giáo sư Nhà nước (HĐGSNN) là căn cứ chính thức để xét công nhận chức danh Giáo sư và Phó Giáo sư tại Việt Nam. Bài viết này tổng hợp đầy đủ 61 tạp chí thuộc ngành Cơ khí – Động lực theo Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025. Xem giải thích tổng quan về cơ chế tính điểm này tại Danh mục tạp chí tính điểm HĐGSNN là gì?.

Nguồn gốc tài liệu: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước. Xem văn bản gốc tại: http://hdgsnn.gov.vn/tin-tuc/quyet-dinh-so-26-qd-hdgsnn-phe-duyet-danh-muc-tap-chi-khoa-hoc-duoc-tinh-diem-nam-2025_816/

Cập nhật: tháng 9/2026 — Biên soạn bởi đội ngũ VOJS, Metis JSC


Danh mục tính điểm HĐGSNN của các ngành khác

Hội đồng Giáo sư Nhà nước ban hành danh mục riêng cho từng ngành, liên ngành: cùng một tạp chí có thể được tính điểm ở ngành này nhưng không có tên trong danh mục ngành khác. Nếu bạn cần tra cứu ngành khác ngoài Cơ khí – Động lực, chọn đúng hội đồng dưới đây để xem bảng điểm 2025 tương ứng.

Khoa học tự nhiên – Kỹ thuật – Công nghệ: Toán học · Vật lý · Hoá học – Công nghệ thực phẩm · Cơ học · Cơ khí – Động lực (bạn đang xem) · Công nghệ thông tin · Điện – Điện tử – Tự động hoá · Giao thông Vận tải · Luyện kim · Thủy lợi · Xây dựng – Kiến trúc · Khoa học Trái đất – Mỏ

Khoa học sự sống – Y – Nông nghiệp: Sinh học · Y học · Dược học · Nông nghiệp – Lâm nghiệp · Chăn nuôi – Thú y – Thuỷ sản

Khoa học xã hội – Nhân văn – An ninh, Quân sự: Kinh tế · Luật học · Khoa học Giáo dục · Tâm lý học · Triết học – Chính trị học – Xã hội học · Sử học – Khảo cổ học – Dân tộc học · Văn học · Ngôn ngữ học · Văn hoá – Nghệ thuật – Thể dục Thể thao · Khoa học Quân sự · Khoa học An ninh

Hội đồng Giáo sư Liên ngành Cơ khí – Động lực là gì?

Hội đồng Giáo sư Liên ngành Cơ khí – Động lực (Hội đồng số 3) là một trong các hội đồng chuyên ngành trực thuộc HĐGSNN, chịu trách nhiệm xét công nhận tiêu chuẩn chức danh GS/PGS cho 19 chuyên ngành từ Chế tạo Máy, Kỹ thuật Cơ khí, Cơ – Điện tử đến Công nghệ Dệt và Cắt May.

Danh sách 19 chuyên ngành thuộc hội đồng bao gồm:

  1. Chế tạo Máy (Manufacturing Engineering)
  2. Kỹ thuật Cơ khí (Mechanical Engineering)
  3. Cơ khí Quốc phòng (Mechanical Engineering in National Defense)
  4. Cơ khí Giao thông (Mechanical Engineering and Transportation)
  5. Cơ khí Nông – Lâm nghiệp (Agroforestry Mechanical Engineering)
  6. Cơ khí Xây dựng (Mechanical Engineering in Construction)
  7. Cơ khí Thủy sản (Aquatic Mechanical Engineering)
  8. Cơ khí Địa chất (Geological Mechanical Engineering)
  9. Cơ khí Hóa (Chemical Mechanical Engineering)
  10. Cơ khí bảo quản chế biến Nông Lâm Thủy sản
  11. Động cơ Đốt trong (Internal Combustion Engine)
  12. Ô tô – Máy kéo (Automobile and Tractor)
  13. Máy Thủy khí (Aero – Hydraulic Machinery)
  14. Công nghệ Nhiệt lạnh (Heat and Refrigeration Engineering)
  15. Máy Năng lượng (Energy Machinery)
  16. Công nghệ Dệt (Textile Technology)
  17. Công nghệ Cắt May (Fashion Design Technology)
  18. Cơ – Điện tử (Mechatronics)
  19. Kỹ thuật hệ thống công nghiệp (Industrial Systems Engineering)

Cách tính điểm tạp chí khoa học của HĐGSNN

Điểm tạp chí là số điểm tối đa mà một bài báo khoa học có thể được tính khi xét tiêu chuẩn GS/PGS. Hội đồng phân loại điểm theo các nhóm sau:

Nhóm tạp chíMức điểm tối đa
WoS, IF ≥ 2,5 hoặc Q1 (Hindex ≥ 50)3,0 điểm
WoS, 1 ≤ IF < 2,5 / Q1 (Hindex < 50), Q22,0 điểm
WoS, Scopus (IF < 1), Q3, Q41,5 điểm
Tạp chí quốc tế khác có ISSN (online)1,0 điểm
Tạp chí quốc tế khác có ISSN (không online)0,75 điểm
Kỷ yếu hội nghị quốc tế có phản biện (online)1,0 điểm
Kỷ yếu hội nghị quốc gia có phản biện0,5 điểm

Để hiểu rõ hơn về cách các cơ sở dữ liệu trích dẫn như Scopus và Web of Science xếp hạng tạp chí, bạn có thể tham khảo bài viết Scopus, ISI và Impact Factor là gì?.


Danh sách đầy đủ tạp chí khoa học được tính điểm ngành Cơ khí – Động lực 2025

Dưới đây là toàn bộ 61 tạp chí được Hội đồng Giáo sư Liên ngành Cơ khí – Động lực phê duyệt tính điểm theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025:

STTTên tạp chíChỉ số ISSNLoạiCơ quan xuất bảnĐiểm
1Các tạp chí khoa học Việt Nam và quốc tế (thuộc CSDL Web of Science, Scopus)Tạp chíWoS (IF ≥2,5/Q1, Hindex ≥50) / WoS (1 ≤ IF < 2,5/Q1, Hindex <50, Q2) / WoS, Scopus (IF < 1), Q3, Q40–3,0 / 0–2,0 / 0–1,5
2Các tạp chí khoa học quốc tế khác có mã số ISSNTạp chíDo HĐGS liên ngành quyết định từng trường hợp cụ thể0–1,0 Online / 0–0,75 Không online
3Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc tế viết bằng tiếng AnhKỷ yếuĐăng toàn văn trong kỷ yếu (Proceedings) có phản biện khoa học, có chỉ số ISBN0–1,0 Online / 0–0,75 Không online
4Báo cáo khoa học tại hội nghị khoa học quốc giaKỷ yếuĐăng toàn văn trong kỷ yếu có phản biện khoa học (từ năm 2017, phải có chỉ số ISBN)0–0,5
5Cơ khí Việt Nam2615-9910 (0866-7056)Tạp chíHội Cơ khí Việt Nam0–0,5
6Công nghiệp0868-3778Tạp chíBộ Công thương0–0,25 trước 2013
7Công nghiệp Nông thôn1859-4026Tạp chíHội Cơ khí Nông nghiệp Việt Nam0 từ 2022 / 0–0,25 từ 2023 / 0–0,5 từ 2024
8Giao thông vận tải2354-0818; e-2615-9791 (0866-7012)Tạp chíBộ Giao thông vận tải0–0,5
9Journal of Technology and Innovation (JTIN)2773-6202Tạp chíTrường ĐH Công nghệ TP.HCM (HUTECH)0–0,25 từ 2022
10Khoa học1859-1388Tạp chíĐại học Huế0–0,5
11Khoa học và Công nghệ Hàng hải1859-316XTạp chíTrường Đại học Hàng hải Việt Nam0–0,5 / 0–0,75 từ 2024
12Khoa học & Công nghệ các trường ĐH kỹ thuật (JST: Engineering and Technology for Sustainable Development; JST: Smart Systems and Devices)0868-3980 / 2354-1083 / 2734-9381 / 2734-9373Tạp chíĐH Bách khoa Hà Nội, ĐH Đà Nẵng, ĐH Kỹ thuật Công nghiệp-ĐH Thái Nguyên, ĐH Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Bách khoa-ĐHQG TP.HCM, ĐHSPKT TP.HCM, Học viện CNBCVT0–1,0
13Khoa học và Kỹ thuật1859-0209Tạp chíHọc viện Kỹ thuật Quân sự0–0,5 / 0–0,75 từ 2022
14Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải1859-4263Tạp chíTrường Đại học Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh0–0,5
15Khoa học Công nghệ Thủy sản (Tên cũ: Thủy sản)1859-2252Tạp chíTrường Đại học Nha Trang0–0,5
16Khoa học Đại học Công thương (Cũ: Khoa học Công nghệ và Thực phẩm)p-3030-4113; e-3030-413X (0866-8132)Tạp chíTrường ĐH Công thương (Cũ: Trường ĐH Công nghệ Thực phẩm TP.HCM)0–0,25 từ 2020
17Khoa học Công nghệ Xây dựng / Journal of Science and Technology in Civil Engineeringp-2615-9058; e-2734-9489; p-1859-2996; e-2734-9268Tạp chí / ACITrường Đại học Xây dựng Hà Nội0–0,5 / 0–0,75 từ 2020
18Khoa học Đại học Huế: Kỹ thuật và Công nghệ2588-1175; e-2615-9732Tạp chíĐại học Huế0–0,25 từ 2020
19Khoa học Đại học Huế: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn2588-1191; e-2615-9708Tạp chíĐại học Huế0–0,25 từ 2020
20Khoa học Giáo dục Kỹ thuật2615-9740-E; 1859-1272Tạp chíTrường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh0–0,5 / 0–0,75 từ 2025
21Khoa học Giao thông vận tải1859-2724; e-2615-9554Tạp chí / ACITrường Đại học Giao thông vận tải0–0,5 / 0–0,75 từ 2020
22Khoa học kỹ thuật Mỏ địa chất1859-1469Tạp chíTrường Đại học Mỏ - Địa chất0–0,25 từ 2020 / 0–0,5 từ 2024
23Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp1859-1523; e-2615-949XTạp chíTrường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh0–0,5
24Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường1859-3941Tạp chíTrường Đại học Thủy lợi0–0,5
25Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Tên cũ: Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp)1859-0004Tạp chíHọc viện Nông nghiệp Việt Nam0–0,5
26Khoa học và Công nghệ1859-1531Tạp chí / ACIĐại học Đà Nẵng0–0,5 / 0–0,75 từ 2019 / 0–1,0 từ 2022
27Khoa học và Công nghệ2734-9098; e-2615-9562 (1859-2171)Tạp chí / ACIĐại học Thái Nguyên0–0,5
28Khoa học và Công nghệ1859-3585Tạp chíTrường Đại học Công nghiệp Hà Nội0–0,5 / 0–0,75 từ 2023
29Khoa học và Công nghệ0866-7896Tạp chíTrường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp0–0,25 từ 2021
30Khoa học và Công nghệ2354-0575Tạp chíTrường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên0–0,25 từ 2016 / 0–0,5 từ 2020
31Khoa học và Công nghệ0866-708XTạp chíViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0–1,0
32Năng lượng Nhiệt0868-3336Tạp chíHội Kỹ thuật Nhiệt Việt Nam0–0,5
33Khoa học và Công nghệ Việt Nam – bản B1859-4794Tạp chíBộ Khoa học và Công nghệ0–0,25 từ 2020 / 0–0,5 từ 2024
34Nghiên cứu khoa học1859-4190Tạp chíTrường Đại học Sao đỏ0–0,25 từ 2021
35Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ Quân sự1859-1043Tạp chíViện Khoa học và Công nghệ Quân sự0–0,5 / 0–0,75 từ 2023
36Nông nghiệp và Môi trường (Nhập TC Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với TC Tài nguyên và Môi trường)1859-4581 (0866-7020)Tạp chíBộ Nông nghiệp và Môi trường0–0,5
37Phát triển Khoa học và công nghệ (Science & Technology Development Journal)1859-0128Tạp chíĐại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh0–0,75 / 0–1,0 từ 2024
38Science Journal of Transportation2410-9088Tạp chíTrường ĐH GTVT (UTC), ĐH kỹ thuật Giao thông đường bộ Matxcova (MADI), ĐH Giao thông Tây Nam Trung Quốc (SWJTU)0–0,50 từ 2020
39Thông tin Khoa học Lâm nghiệp1859-3828Tạp chíTrường Đại học Lâm nghiệp0–0,25 trước 2012
40Thủy lợi0868-8736Tạp chíBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn0–0,25 trước 2013
41Tin học và Điều khiển học / Journal of Computer Science and Cybernetics1813-9663Tạp chí / ACIViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0–0,5
42Vietnam Journal of Mechanics (Tên cũ: Cơ học)0866-7136Tạp chí / ACIViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0–1,0 / 0–1,25 từ 2020 / 0–1,0 từ 2023
43Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering, part C2525-2461Tạp chí / ACIBộ Khoa học và Công nghệ0–0,75 từ 2020 / 0–1,0 từ 2024
44Xây dựng2734-9888 (0866-8762)Tạp chíBộ Xây dựng0–0,25 / 0 từ 2022
45Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân1859-4905Tạp chíTrường Đại học Duy Tân0–0,25 từ 2023
46Khoa học Đại học Cần Thơ1859-2333; 2815-5599Tạp chíTrường Đại học Cần Thơ0–0,25 từ 2024
47Khoa học và Công nghệ2615-9015Tạp chíTrường Đại học Nguyễn Tất Thành0–0,25 từ 2024
48Khoa học và Công nghệ Trường ĐH Công nghiệp TPHCM2525-2267Tạp chíTrường ĐH Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh0–0,25 từ 2024
49Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp2615-9368Tạp chíTrường Đại học Lâm nghiệp0–0,25 từ 2024
50Khoa học và Kinh tế phát triển2588-1272Tạp chíTrường Đại học Nam Cần Thơ0–0,25 từ 2024
51Vietnam Journal of Science, Technology (VJST)2525-2518; e-2815-5874Tạp chí / ScopusViện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam0–1,5 từ 2024
52Phát triển Khoa học và Công nghệ – Kỹ thuật (Chuyên san của Phát triển KH&CN)2615-9872Tạp chíĐại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh0–0,25 từ 2024 / 0–0,5 từ 2025
53Công nghiệp Mỏ (Mining Industry Journal)3030-4172Tạp chíHội Khoa học và Công nghệ Mỏ Việt Nam0–0,25 từ 2024
54Journal of Science Transport Technology2734-9950Tạp chíTrường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải0–0,25 từ 2024
56CTU Journal of Innovation and Sustainable Development1859-1418; e-2815-6412Tạp chíTrường Đại học Cần Thơ0–0,25 từ 2025
57Đo lường, Điều khiển và Tự động hóa3030-4555Tạp chíHội Tự động hóa0–0,25 từ 2025
58Khoa học2815-6072; 2815-6080-ETạp chíTrường Đại học Trà Vinh0–0,25 từ 2025
59Khoa học và Công nghệ0866-7659Tạp chíTrường Đại học Phạm Văn Đồng0–0,25 từ 2025
60Khoa học và Công nghệ2815-6420Tạp chíTrường Đại học Công nghệ Đồng Nai0–0,25 từ 2025
61Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học tự nhiên2588-106XTạp chíĐại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh0–0,25 từ 2025

Các tạp chí điểm cao nhất trong ngành Cơ khí – Động lực

Nhà nghiên cứu muốn tối ưu hóa điểm công trình nên ưu tiên các tạp chí thuộc Scopus/WoS hoặc nhóm ACI có điểm từ 0,75 trở lên. Dưới đây là các tạp chí trong nước đạt điểm cao nhất:

Tạp chíĐiểm tối đa hiện tại
Vietnam Journal of Science, Technology (VJST) – Scopus1,5 (từ 2024)
Khoa học & Công nghệ các trường ĐH kỹ thuật (JST)1,0
Khoa học và Công nghệ – Viện Hàn lâm KH&CN VN1,0
Khoa học và Công nghệ – Đại học Đà Nẵng1,0 (từ 2022)
Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering, part C1,0 (từ 2024)
Phát triển KH&CN – ĐHQG TP.HCM1,0 (từ 2024)
Vietnam Journal of Mechanics1,0 (từ 2023)

Nếu bạn đang tìm hiểu về hệ thống phân hạng quốc tế như Scopus hay Web of Science, bài viết Citation Index là gì? Các hệ thống CSDL trích dẫn uy tín sẽ cung cấp nền tảng cần thiết.


Những thay đổi quan trọng trong danh mục năm 2025

So với các năm trước, Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN năm 2025 ghi nhận một số điểm mới đáng chú ý:

Tạp chí được nâng điểm từ 2025:

  • Khoa học Giáo dục Kỹ thuật (ĐH SPKT TP.HCM): tăng lên 0–0,75
  • Phát triển KH&CN – Kỹ thuật (ĐHQG TP.HCM): tăng lên 0–0,5

Tạp chí mới được bổ sung vào danh mục từ 2025:

  • CTU Journal of Innovation and Sustainable Development
  • Đo lường, Điều khiển và Tự động hóa
  • Khoa học – Trường ĐH Trà Vinh
  • Khoa học và Công nghệ – ĐH Phạm Văn Đồng
  • Khoa học và Công nghệ – ĐH Công nghệ Đồng Nai
  • Phát triển KH&CN – Khoa học tự nhiên (ĐHQG TP.HCM)

Tạp chí bị giảm điểm hoặc về 0:

  • Tạp chí Xây dựng: điểm về 0 từ năm 2022 (vẫn ghi nhận điểm cho bài trước 2022)

Lưu ý khi sử dụng danh mục tạp chí HĐGSNN

Một số điểm quan trọng nhà nghiên cứu cần nắm rõ để tránh sai sót khi nộp hồ sơ:

Về thời gian áp dụng: Điểm của tạp chí có thể thay đổi theo từng giai đoạn (ví dụ: 0–0,25 từ 2020, 0–0,5 từ 2024). Bài báo sẽ được tính theo điểm áp dụng tại thời điểm xuất bản, không phải thời điểm nộp hồ sơ.

Về bài kỷ yếu hội nghị: Từ năm 2017, kỷ yếu hội nghị quốc gia bắt buộc phải có chỉ số ISBN mới được công nhận điểm. Bài chưa có ISBN sẽ không được tính dù đã có phản biện khoa học.

Về tạp chí quốc tế ngoài Scopus/WoS: Điểm do HĐGS liên ngành xem xét từng trường hợp. Tác giả cần chủ động liên hệ hội đồng để xác nhận trước khi gửi bài.

Về việc tra cứu ISSN: Một số tạp chí có ISSN cũ (in ngoặc) và ISSN mới. Cần đối chiếu đúng ISSN hiện hành khi kê khai hồ sơ.


Sai lầm thường gặp khi tra cứu điểm công trình ngành Cơ khí – Động lực

Đối chiếu bảng danh mục ở trên với các thắc mắc thực tế của tác giả khi chuẩn bị hồ sơ, ba lỗi sau lặp lại nhiều nhất:

  1. Nhầm giữa nhiều tạp chí cùng mang tên "Khoa học và Công nghệ". Riêng bảng trên đã liệt kê 9 tạp chí khác nhau trùng đúng tên gọi này, thuộc Đại học Đà Nẵng (ISSN 1859-1531, tối đa 1,0 điểm), Đại học Thái Nguyên (2734-9098), Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội (1859-3585), Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp (0866-7896), Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (2354-0575), Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam (0866-708X, tối đa 1,0 điểm), Trường ĐH Nguyễn Tất Thành (2615-9015), Trường ĐH Phạm Văn Đồng (0866-7659) và Trường ĐH Công nghệ Đồng Nai (2815-6420) — điểm dao động từ 0,25 đến 1,0 tùy tạp chí. Tác giả cần đối chiếu đúng mã ISSN và cơ quan xuất bản, tuyệt đối không chỉ dựa vào tên gọi.
  2. Bỏ sót việc số thứ tự trong văn bản gốc không liên tục. Danh mục gốc nhảy từ STT 54 sang STT 56 (không có STT 55) — đây là cách đánh số trong chính văn bản Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN, không phải lỗi thiếu tạp chí khi tra cứu.
  3. Dùng điểm hiện tại để tính cho bài xuất bản năm cũ. Ví dụ Vietnam Journal of Mechanics từng được tính 1,25 điểm giai đoạn 2020–2022 nhưng giảm về 1,0 điểm từ 2023 — bài đăng năm 2021 vẫn được tính 1,25 điểm dù khung điểm hiện hành đã thấp hơn.

Quan sát từ toàn bộ bảng danh mục: gần một nửa số tạp chí trong nước ngành Cơ khí – Động lực có tên gọi bắt đầu bằng "Khoa học" (đơn hoặc kèm "và Công nghệ") — hệ quả của việc nhiều trường đại học kỹ thuật đặt tên tạp chí nội bộ theo cùng một khuôn mẫu. Đây là lý do ISSN, chứ không phải tên tạp chí, mới là căn cứ định danh chính xác duy nhất trong hồ sơ xét chức danh.

Checklist 4 bước tra cứu đúng điểm công trình trước khi nộp hồ sơ:

  1. Xác định chính xác tên tạp chí kèm mã ISSN và cơ quan chủ quản trong bảng danh mục — đặc biệt thận trọng với các tên gọi phổ biến như "Khoa học và Công nghệ".
  2. Đối chiếu năm bài báo được xuất bản với các mốc thay đổi điểm ghi trong cột "Điểm" (ví dụ: "từ 2020", "từ 2024").
  3. Với kỷ yếu hội nghị, kiểm tra bài có chỉ số ISBN hay không — thiếu ISBN từ năm 2017 trở đi sẽ không được công nhận điểm.
  4. Đối chiếu lại với văn bản gốc Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN trên hdgsnn.gov.vn trước khi hoàn thiện hồ sơ nộp hội đồng cơ sở.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Danh mục tạp chí HĐGSNN ngành Cơ khí – Động lực năm 2025 có bao nhiêu tạp chí?

Theo Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11/7/2025, danh mục gồm 61 đầu tạp chí và nhóm tạp chí được phép tính điểm, bao gồm cả tạp chí trong nước, tạp chí quốc tế thuộc Scopus/WoS, và kỷ yếu hội nghị có phản biện.

2. Bài báo trên tạp chí Scopus/WoS được tính bao nhiêu điểm trong ngành Cơ khí?

Bài trên tạp chí WoS có IF ≥ 2,5 hoặc Q1 (Hindex ≥ 50) được tính tối đa 3,0 điểm. Tạp chí WoS/Scopus Q3–Q4 hoặc IF < 1 được tính tối đa 1,5 điểm. Điểm cụ thể do hội đồng quyết định tùy chất lượng công trình.

3. Tạp chí Vietnam Journal of Mechanics được tính bao nhiêu điểm hiện nay?

Từ năm 2023, Vietnam Journal of Mechanics (ISSN 0866-7136, Viện Hàn lâm KH&CN VN) được tính tối đa 1,0 điểm (trước đó 2020–2022 được tính 1,25 điểm).

4. Bài kỷ yếu hội nghị quốc tế không có ISBN có được tính điểm không?

Kỷ yếu hội nghị quốc tế viết bằng tiếng Anh, đăng toàn văn, có phản biện và có chỉ số ISBN được tính tối đa 1,0 điểm (online) hoặc 0,75 điểm (không online). Bài không có ISBN có thể không được công nhận.

5. Tạp chí Công nghiệp Nông thôn năm 2022 có được tính điểm không?

Không. Theo danh mục, tạp chí Công nghiệp Nông thôn (ISSN 1859-4026) được ghi nhận 0 điểm từ 2022, và chỉ tính điểm 0–0,25 từ 2023 và 0–0,5 từ 2024. Bài xuất bản năm 2022 không được tính điểm.

6. Vì sao nhiều tạp chí ngành Cơ khí – Động lực đều tên "Khoa học và Công nghệ"?

Vì đây là tên gọi quy ước phổ biến mà nhiều trường đại học kỹ thuật, viện nghiên cứu tại Việt Nam đặt cho tạp chí nội bộ của đơn vị mình — không phải cùng một tạp chí xuất bản ở nhiều nơi. Bảng danh mục trên có tới 9 tạp chí trùng tên này, mỗi tạp chí có ISSN và khung điểm riêng.

7. Có nên chỉ dựa vào bài tổng hợp như bài viết này khi làm hồ sơ chính thức không?

Không nên dùng làm căn cứ pháp lý cuối cùng. Bài viết tổng hợp giúp tra cứu nhanh và định hướng chọn tạp chí, nhưng khi hoàn thiện hồ sơ nộp hội đồng cơ sở, tác giả cần đối chiếu lại với văn bản gốc Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN tại hdgsnn.gov.vn vì danh mục có thể được hội đồng điều chỉnh giữa năm.


Tóm tắt nhanh

  • 61 tạp chí/nhóm tạp chí được tính điểm trong ngành Cơ khí – Động lực theo QĐ 26/2025
  • Điểm cao nhất cho tạp chí trong nước: 1,5 điểm (VJST – Scopus, từ 2024)
  • Tạp chí quốc tế WoS Q1 IF ≥ 2,5: tối đa 3,0 điểm
  • 6 tạp chí mới được bổ sung vào danh mục từ năm 2025
  • Điểm tạp chí thay đổi theo giai đoạn — cần đối chiếu đúng năm xuất bản
  • Kỷ yếu hội nghị quốc gia từ 2017 bắt buộc phải có ISBN mới được tính điểm
  • Văn bản gốc: Quyết định 26/QĐ-HĐGSNN

Bài viết liên quan


Nguồn: Quyết định số 26/QĐ-HĐGSNN ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng Giáo sư Nhà nước. Xem văn bản gốc tại hdgsnn.gov.vn.

Biên soạn: Đội ngũ nội dung VOJS – Metis JSC | VOJS.vn — Nền tảng quản lý tạp chí khoa học

Cập nhật gần nhất:

Sản phẩm của Công ty Cổ phần Metis.